Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (73)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (337)
- thồnLuồn nhét vào.
- Tri TônMột huyện T. An Giang, Việt Nam.
- Trà ônMột huyện T. Vĩnh Long, Việt Nam.
- trì độnChậm chạp và kém thông minh.
- đảo lộnLàm cho thay đổi hoàn toàn, không theo trật tự nào cả.
- bất ổnỞ trong trạng thái không yên ổn, có vấn đề khó khăn cần phải giải quyết.
- bộ mônBộ phận hợp thành của một ngành, một lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, nghệ thuật.
- cãi lộn.
- cầu mônKhung thành.
- danh ngônLời nói hay được người đời truyền tụng.
- dâm bônNói nam nữ có quan hệ bất chính với nhau, trái với lễ giáo.
- dấn vốnVốn liếng để buôn bán, làm ăn.
- lỗ lồn(Từ lóng) Cái cửa mình, cửa âm đạo.
- mộc tồnChơi chữ : Thịt chó (mộc: cây, tồn: còn; cây còn: con cầy).
- người phát ngônNgười thay mặt chính thức cho một cơ quan nhà nước hoặc cho một tổ chức, một hội nghị, v.…
- ngụ ngônTruyện đặt ra, thường dùng súc vật thay người để miêu tả nhân tình thế thái và ngụ ý răn …
- nơi chốn(có ý nghĩa đặc biệt, trong văn hóa)
- quân tử nhất ngônNgười quân tử chỉ nói một lời; một lời đã nói, đã hứa thì không bao giờ thay đổi.
- ra hồncó đủ những giá trị cần có để có thể gọi được là như vậy.
- răng khônRăng hàm cuối cùng mọc khi đã lớn.
- tục hônlấy vợ hay lấy chồng khác, sau khi chồng hay vợ trước chết.
- vãi lồn.
- âm hồnHồn người chết, theo niềm tin người xưa thì sau khi người chết thì hồn thoát xác về âm ty…
- bình ổnLàm cho ổn định, không để tình trạng thay đổi thất thường.
- bề bộnNhiều và lộn xộn.
- chôn nhau cắt rốnThuộc nơi mình sinh ra, thuộc quê hương nơi có sự gắn bó máu thịt với mình (chôn nhau, cắ…
- chất độnVật liệu "gầy" hoặc "trơ" thêm vào trong phối liệu để điều chỉnh các tính chất của sản ph…
- chế độ quần hônHình thái hôn nhân nguyên thuỷ trong đó mỗi người con trai hay con gái của thị tộc, bào t…
- cung đốnCung cấp một cách tốn kém các thức ăn, vật dùng, do bị bắt buộc.
- cả giận mất khônNóng nảy, bực tức thái quá thì sẽ mất tỉnh táo, dễ dẫn đến mắc sai lầm.
- cầu hồnCầu cho linh hồn người chết được yên, được lên thiên đường.
- dở hơi dở hồn(Nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- giá vốnTổng tiền doanh nghiệp phải chi trả cho một chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán sản …
- góp vốnBỏ tiền vào một công việc cùng với nhiều người khác, để kinh doanh.
- hiên mônCổng chất bằng xe, nơi quan tướng đóng.
- hiển ngônNội dung được người phát ngôn diễn đạt trực tiếp có ý nghĩa rõ ràng, phân biệt với hàm ng…
- hoảng hồnHoảng sợ đến mức mất cả tinh thần, hồn vía.
- hàm ngônTất cả những nội dung có thể suy diễn ra được từ một phát ngôn cụ thể, mà người phát ngôn…
- hư đốnNói trẻ con trở nên mất nết.
- hổ báo cáo chồn.
- hổng trônKhông có đáy.
- hứa hônHẹn ước sẽ kết hôn hoặc sẽ cho phép kết hôn.
- khuê bổnBuồng the, ý nói.
- khôn hồn(khẩu ngữ) Cụm từ dùng trong câu răn đe, hàm ý sẽ gặp điều không hay nếu không nghe theo …
- khải hoàn mônCổng chào để mừng một thắng lợi lớn hoặc để ghi công một chiến thắng lớn.
- kinh hồnSợ hãi, hoảng sợ đến mất hết tinh thần.
- Kỷ TônĐời Đông Hán, Kỷ Tôn là tướng của Đông Bình Vương, nói với Vương rằng.
- liệu hồnTổ hợp biểu thị ý cảnh cáo hay đe nẹt.
- lại hồnHết sợ.
- lốn nhốnLộn xộn, không có trật tự.
- lồi trônNói đáy đồ dùng phồng lên, không phẳng.
- lổn nhổnCó nhiều vật nhỏ lẫn vào.
- mất hồnNgẩn ngơ, không có khả năng suy nghĩ.
- mắng vốnLôi những chuyện cũ ra để mắng.
- nghe đồnNghe thấy nhiều người nói về một việc gì.
- ngu độnNghĩa như ngu đần.
- ngôn ngổnĐông lắm.
- ngả ngốnNgổn ngang không có trật tự.
- ngồn ngộnTo, trắng và đẹp.
- nhào lộnQuay thân mình trên không.
- nợ mônTrường hợp sinh viên bị rớt môn ở đại học và chưa học lại để qua môn đó.
- phì nộnBéo tốt.
- phải mônĐúng tâm lý.
- phối trộnTrộn lẫn và kết hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định.
- quyền mônChỗ, nhà có quyền thế.
- suy tổnKém sút đi.
- suy đốnKém và khó khăn hơn trước.
- suất vốnSố vốn đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
- sồn sồnỒn ào, vội vã, biểu lộ thái độ nóng nảy.
- thành hônChính thức thành vợ chồng.
- thần hồnPhần hồn, tinh thần.
- trứng vịt lộnMón ăn được chế biến từ quả trứng vịt khi phôi đã phát triển thành hình.
- trực ngônNói thẳng.
- tạm ổnlà một trạng thái bình thường, không quá vui cũng không quá buồn
- tầm hồnTình cảm và ý nghĩ.
- tổng ônRà soát kiến thức trước kì thi.
- tự tônTự mình coi trọng mình.
- u hồnHồn người chết.
- vui nhộnVui vẻ và ồn ào, có tác dụng làm cho mọi người cùng vui (nói khái quát).
- vọng ngônLời nói giả dối, không thật.
- y mônMàn vải hoặc gỗ chạm khắc che phía trên giữa hai hàng cột ở nơi thờ cúng.
- ôn tồn(Nói năng) Điềm đạm, nhẹ nhàng, từ tốn.
- đến nơi đến chốnLàm việc gì đó rất cẩn thận, đầy đủ, chu đáo.
- độc tônĐược tôn sùng ở vị trí duy nhất.
- ộnBề bộn.
- An Lạc ThônMột xã thuộc huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.
- An TônTên một làng ở huyện Vĩnh Phúc, nay là Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Họ Hồ thiên đô từ Thăng …
- an ổnYên và được ổn định.
- Ba ĐồnMột thị trấn thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.
- Buôn ĐônMột huyện thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- Bàu ĐồnMột xã thuộc huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- bôn chônNôn vội.
- bạt vía kinh hồn(nhưng nghĩa mạnh hơn)
- bồi tổnBồi thường tổn hại.
- chiêu hồnGọi hồn.
- choáng lộnHào nhoáng và bóng lộn, trông có vẻ sang trọng.
- Châu ThônMột xã thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- chửi lồnTừ rất là thô tục để nói về hành động chửi
- chửi lộnXem chửi
- cái rốnXem rốn
- Cái VồnMột thị trấn thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.
- công tônCon hoặc cháu trai công tước...
- cưỡng hônCưỡng ép phải lấy một người nào đó làm chồng hoặc làm vợ.
- cấp vốnCung cấp tiền vốn cho việc kinh doanh, sản xuất, v.v..
- cầm tônThú chơi bời phong lưu và thanh cao của nghệ sĩ.
- dập dồnDồn dập./.
- gây lộnSinh chuyện cãi nhau.
- gọi hồnNói người mê tín mời người chết về để ứng vào con đồng mà nói chuyện (cũ).
- hoàn hônVề cưới vợ.
- hài hú hồnHài hước quá đỗi.
- hàn ônRét và ấm. Chuyện hàn ôn là chuyện lúc gặp nhau kể lể tin tức thân mật.
- hào mônGia đình thuộc dạng có thế lực, nhiều tiền.
- hú hồnGọi cho tỉnh lại một người chết ngất.
- hương hồnLinh hồn người chết mà mình tôn kính.
- hương thônLàng mạc, làng xóm.
- học ônHọc lại những bài hay những điều đã học.
- hồi mônCủa cải, đồ vật của bố mẹ cho người con gái đem về nhà chồng (cũ).
- hột vịt lộn.
- Hứa TốnNgười đời Tấn, trước làm quan lệnh ở Tình Dương, sau từ quan về học được đạo thuật, chém …
- khuê khổnNơi phụ nữ phong kiến ở (cũ).
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.