Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (89)
Từ có tiếng cuối vần “a” (777)
- lại quảPhần lễ sêu, lễ hỏi, lễ cưới bớt lại để tặng lại người đã đưa (cũ).
- lạnh dạĐi ỉa ra nước.
- lập hạTiết bắt đầu mùa hạ vào khoảng tháng Tư âm lịch.
- lợn mạ.
- lửng dạNói ăn gần no.
- Mun Di PạTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Phù Lá.
- máu cáCó màu đỏ lạt.
- mòn bia đáChỉ một khoảng thời gian rất lâu.
- môn hạKẻ chân tay của một nhà quyền thế.
- Mú Dí PạMột tên gọi khác của dân tộc Phù Lá.
- mạnh hạTháng Tư.
- mệnh giáGiá trị hoặc giá tiền được in trên bạc giấy, tiền xu, con tem, cổ phiếu.
- mệt lảMệt lắm.
- mỡ láTấm mỡ ở hai bên sườn lợn.
- mục hạDưới mắt. Mục hạ vô nhân. Dưới mắt không có người, ý nói không coi ai ra gì.
- ngang dạKhông thấy ngon miệng vì trước bữa cơm đã có ăn một ít.
- ngang giáXem bằng giá
- ngao du thiên hạĐi chơi khắp nơi.
- ngót dạHơi đói.
- người giảXem bù nhìn
- ngả vạNói dân làng bắt phạt một người vi phạm lệ làng (cũ).
- ngự giáXe kiệu của vua.
- ngựa non háu đáChỉ những người trẻ tuổi thường có tính cách hung hăng, thiếu chín chắn.
- nhiễm xạBị những tia phóng xạ thấm vào cơ thể.
- nhiễu xạ(Vật lý học) Hiện tượng tạo ra những vân giao thoa khi một chùm tia sáng truyền qua một k…
- nho giảNgười học Khổng giáo.
- nhà gáNgười đứng ra tổ chức đám bạc để lấy hồ.
- nhà láNhà lợp bằng lá gồi.
- nhà đá.
- nhập bạVào sổ. Xuân sinh đi thi đội tên là Khâu Khôi, khai quê quán ở Hànam.
- nhục mạChửi mắng làm cho nhục.
- Ninh HạMột khu tự trị của Trung Quốc.
- non mãTức núi Mã Ngôi, nơi Đường Minh Hoàng buộc lòng phải giết Dương Quý Phi theo nguyện vọng …
- nuôi đáĐổ nước vào khay để làm băng đá.
- ném tạMôn thể thao thi ném một quả tạ đi xa.
- Nông HạMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- nằm giáNằm trên băng giá. Sổ Liêu xưa nằm trên băng để băng tan, bắt được cá chép về cho mẹ ăn c…
- nằm vạNằm lì không chịu dậy, để gây chuyện với ai hoặc để bắt đền.
- Nổi quân HạNói việc vua Thiếu Khang nổi quân dựng lại nghiệp, trung hưng nhà Hạ.
- nới giáHạ giá hàng một chút.
- phi đế phi báNgười có quyền nhưng chẳng được chức.
- phiến láPhần chính của lá cây, bản thường dẹt, rộng và có màu lục.
- phung pháTiêu một cách xa xỉ quá đáng.
- phân rã(Vật lý học) Nói một chất phóng xạ biến thành một chất khác.
- phép lạXem phép thuật
- phò táĐi theo mà giúp đỡ.
- PhạPhạ nhật (kinh phật)
- phạt vạBắt phạt vì đã phạm vào quy ước và tục lệ của làng (cũ).
- phải bảBị người khác mê hoặc.
- phải giáKhông đắt quá.
- quyền rơm vạ đáQuyền không có nhưng trách nhiệm lại nặng nề, nhỡ xảy ra chuyện thì tội phải gánh rất nặn…
- quày quãVội quay phắt ngay đi.
- quạt vảQuạt to hình lá vả, che kiệu cho đám rước.
- quầy quảxem quày quả
- Quỳnh XáMột xã thuộc huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- ra pháNói ăn tiêu, chơi bời quá mức.
- ruộng mạRuộng dùng để gieo thóc cho mọc thành mạ.
- Rạch GiáMột thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- rạch mặt ăn vạTự tổn thương thân thể để mưu cầu cái lợi bên ngoài.
- sau quen trước lạNhư trước lạ sau quen.
- song mã(Kng.; id.) . Xe song mã (nói tắt).
- Suối ĐáMột xã thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- sán láSán hình lá dẹp, sống kí sinh trong cơ thể người và động vật.
- sáng dạNói trẻ em thông minh, mau hiểu biết.
- sâu cuốn láLoài sâu bọ ăn hại, nhả tơ cuộn lá lại thành tổ.
- sơn dãMiền ở xa nơi thành thị.
- Sơn HạMột xã thuộc huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- sư cảNgười tu lâu năm nhất trong chùa (có thể là Hòa thượng, Thượng tọa hay Đại đức).
- sướng mạRuộng gieo mạ.
- sỉ vảxem xỉ vả
- Sỹ nhãTên tự của Tổ Địch.
- tai vạViệc không may, gây ra thiệt hại lớn.
- thanh dãChính sách vườn không nhà trống trong thời kỳ chiến tranh.
- Thanh XáTên gọi các xã thuộc huyện Thanh Hà (Hải Dương), huyện Thanh Ba (Phú Thọ), Việt Nam.
- thi xãTổ chức của các thi nhân để làm thơ.
- thiện xạNgười bắn giỏi.
- thuốc giảSản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo bệnh nhân.
- Thác Mã(Sông) Phụ lưu cấp I của sông ô Lâu. Dài 40km, diện tích lưu vực 900km2. Bắt nguồn từ vùn…
- Thái Sử BáQuan chép sử nước Tề thời Xuân Thu. Xem Giản nước Tề.
- thánh quảCấp độ đạo quả được Phật chỉ ra giúp hành giả đánh giá được sự tu chứng của mình.
- thôn xãLàng và xã nói chung.
- thù tạCảm ơn để đền công (cũ).
- thư thả(ng2, 3)
- thư xãNơi có nhiều người đến họp với nhau để đọc sách hay làm sách.
- thương táViên quan giúp việc viên tổng đốc hay tuần phủ ở một tỉnh trong thời Pháp thuộc.
- thương xáTrung tâm giao dịch thương mại.
- thượng mãLên ngựa.
- thượng thổ hạ tạTriệu chứng của bệnh thổ tả, vừa nôn mửa vừa đi ỉa chảy.
- Thạch HạMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- Thạch XáMột xã thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- thảo xáNh- Thảo lư.
- thần hạTừ mà người bầy tôi dùng để xưng với vua.
- thầy cảThầy tu thiên chúa giáo phụ trách một xứ đạo.
- thập tự giáCái giá bằng gỗ có hình chữ thập, biểu trưng cho cái chết.
- thị giảSư tăng theo hầu hạ bên cạnh sư phụ hoặc bậc trưởng lão của Phật giáo.
- thống mạMắng chửi thậm tệ.
- thời giáGiá cả hàng hóa trong một thời gian nhất định.
- thợ mãNgười chuyên làm đồ mã (cũ).
- thủ bạNgười giữ sổ ruộng ở làng trong thời Pháp thuộc.
- thủ hạNgười ở dười quyền trực tiếp của mình (cũ).
- thủy tạNhà xây trên mặt nước, để làm nơi giải trí.
- thức giảNgười có học vấn, hiểu biết nhiều, người trí thức.
- tia phóng xạTia do các chất phóng xạ phát ra.
- tiêu giáNêu rõ cái giá trị lên.
- tiếu mạChê cười mắng nhiếc (cũ).
- tong tảNói dáng đi vội vã lật đật.
- tranh láMột loại tranh được làm bằng cách cắt dán lá cây khô và ghép tạo thành tranh hoặc dùng mà…
- Trung GiãMột xã thuộc huyện Sóc Sơn, tp. Hà Nội, Việt Nam.
- Trung HạMột xã thuộc huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Trung ÁKhu vực địa lí nằm giữa biển Kaspy và cao nguyên Thanh-Tạng.
- truyện nhi chân, giảChuyện là thực hay dối, xin vua (đèn trời) xét soi.
- Trà BáMột phường thuộc thành phố PleiKu, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- Trí QuảMột xã thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Trùng XáMột xã thuộc huyện Gia Lương, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- trước bạGhi vào sổ sách của chính quyền (cũ).
- trước giảNgười viết văn, viết sách (cũ).
- trưởng bạ(Cũ) Người giữ sổ sách trong làng.
- trưởng giảNgười giàu có trong xã hội phong kiến.
- trạch tảLoài cây thảo mộc ở các đầm ao, thân ngầm, hình cầu, màu trắng, dùng làm thuốc.
- trạm xáCơ quan y tế ở xã.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.