Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (22)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (435)
- khoa trươngKhoe khoang khoác lác.
- khuếch trươngMở rộng thêm ra.
- Kinh Dương VươngVua nước Xích Quỷ.
- mến thươngXem thương
- Nam DươngLà nơi phát tích của nhà Đông Hán. Vua Hán Quang Vũ là Lưu Tú đã dấy nghiệp ở đó.
- ngoại thươngSự buôn bán với nước ngoài.
- noi gươngBắt chước người có đức, có tài.
- Nước DươngNước phép của nhà Phật.
- Quảng XươngMột huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
- quỳnh tươngRượu quí.
- Thọ XươngMột phường thuộc thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- tiêu chươngNhư tín chương.
- Tiêu TươngSông Tiêu và sông Tương thuộc tỉnh hồ Nam, Trung Quốc. Chổ hợp lưu ở Linh Lăng gọi là "Ti…
- trùng dươngBiển cả liên tiếp nhau.
- Trưng VươngMột phường thuộc Tên gọi các phường thuộc tx. Uông Bí (Quảng Ninh), thành phố Thái Nguyên…
- Trường DươngTên cung điện đời Tần.
- trầm hươngCây to, lá dài, gỗ màu vàng nhạt, có thớ đen, dùng làm hương và làm thuốc.
- từ chươngVăn chương đẹp như thơ, phú nhưng vô ích cho đời sống.
- viễn phươngNơi xa.
- xuất dươngĐi ra khỏi nước mình bằng đường biển.
- ánh dươngÁnh sáng Mặt Trời
- đau thươngĐau đớn xót thương.
- đả thươngĐánh làm cho bị thương.
- đẳng trương(Sinh học) là môi trường mà nồng độ chất tan bằng với môi trường nội bào, khi đó, nồng độ…
- bạch dươngCây to vùng ôn đới, thân thẳng, vỏ màu trắng thường bong thành từng mảng.
- chân phương(chữ viết) ngay ngắn, đơn giản, rõ ràng và đủ từng nét, đúng quy cách.
- cõi dươngxem cõi trần.
- gia hươngQuê quán, nơi sinh trưởng.
- giao thươngđộng từ chỉ hành động mua và bán
- hoa mại nươngDụng ngữ xuất hiện khoảng thời Lê sơ, mô tả phường gái hành nghề bán dâm và đôi khi xướng…
- hoa nươngNgười làm nghề đào hát; gái mại dâm.
- hành hươngChuyến đi đến một địa điểm linh thiêng xa xôi như đền, chùa để cúng bái cho thoả sự ngưỡn…
- khai trươngBắt đầu mở cửa hàng (cũ).
- long diên hươngChất sáp màu xám được tạo ra trong hệ tiêu hóa của cá nhà táng.
- long vươngVua sông, biển, theo mê tín.
- làm công ăn lươngChỉ hình thức nhận thù lao thông qua việc làm.
- mươngĐường khai để đưa nước vào ruộng.
- nấm hươngNấm có mũ, mùi thơm, mọc trên các cây gỗ mục trong rừng, ăn được. Tên khoa học: Lentinus …
- quân uỷ trung ươngCơ quan lãnh đạo cao nhất của đảng cộng sản cầm quyền trong lực lượng vũ trang ở một số n…
- quân vươngVua.
- Sao Hải VươngHành tinh thứ tám trong Hệ Mặt Trời, không nhìn thấy được bằng mắt thường.
- sát thươngGiết hay làm bị thương.
- tủy xươngMô mạch mỡ lấp đầy các khoang xương, là nơi sản sinh ra các tế bào máu mới.
- đề cươngBản ghi những điểm chính, điểm cốt yếu để từ đó phát triển thành một bài viết hay một côn…
- buôn phấn bán hương(người phụ nữ) làm nghề mại dâm.
- bá vươngNgười làm nên nghiệp vương, nghiệp bá, chiếm cứ một phương trong thời phong kiến (nói khá…
- băng dươngBiển lớn đóng băng ở Bắc Cực.
- bảng cửu chươngBảng kê tất cả các tích số của hai số nguyên từ 2 lần 1 đến 9 lần 10
- bất lươngKhông lương thiện.
- bốn phươngTất cả các phương trời, tất cả mọi nơi.
- cung, thươngHai âm đứng đầu ngũ âm trong cung bậc nhạc cổ của Trung Quốc.
- cầy hươngCầy nhỏ hơn cầy giông, lông nâu đen, không có bờm, có túi thơm gần hậu môn.
- da bọc xươngTả thân hình rất gầy, như không có thịt, chỉ còn da với xương.
- diêm tươngMắm muối tương cà nói chung.
- dây cươngDây thường bằng da buộc vào hàm thiếc ngựa để điều khiển ngựa.
- gian thươngNgười buôn bán có nhiều mưu mô lừa lọc.
- gió sươngCuộc đời gian nan.
- giọt sươngSương đọng trên cành rớt xuống từng giọt.
- hoang lươngBuồn vì im lặng, bị phó mặc cho thiên nhiên, không mang hoặc không còn giữ được dấu vết c…
- hung phươngPhương hướng xấu, không lành. ý nói.
- hồi lươngNói gái điếm thời xưa trở về làm ăn lương thiện.
- hỗ tươngCó tác dụng qua lại lẫn nhau.
- hợp đồng âm dươngThỏa thuận ngầm để được mối lợi công khai.
- khó thươngĐáng ghét.
- khớp xươngChỗ hai đầu xương tiếp giáp nhau và cùng cử động được.
- luận cươngDự án về một cương lĩnh chính trị.
- làm gươngNêu mẫu mực cho người khác theo.
- người thươngngười yêu
- nhiễu nhươngỞ tình trạng rối ren, hỗn loạn, khó lường trước được sự thế.
- nhũ tươngHệ những hạt nhỏ chất lỏng lơ lửng trong một chất lỏng khác.
- nhớ thươngNghĩ thiết tha đến người thân mến vắng mặt hay đã mất.
- nêu gươngLàm điều hay, đáng cho người khác noi theo.
- nước tương.
- phong sươngGió và sương (nói khái quát); thường dùng để ví những nỗi gian nan, vất vả trong cuộc sốn…
- quân lươngLương thực của quân đội.
- ruộng nươngRuộng nói chung.
- Sao Diêm VươngTiểu hành tinh trong Hệ Mặt Trời, không nhìn thấy được bằng mắt thường (trước đây được co…
- sâm thươngSao Sâm và sao Thương, hai ngôi sao ở hai chòm khác nhau không bao giờ hiện ra một lúc tr…
- tam cươngBa quan hệ của đạo đức phong kiến, ở Trung Quốc và Việt Nam trước kia, là.
- tan xương"Tan xương nát thịt" nói tắt. Tan xương nát thịt. Nói hy sinh đến cả tính mạng mình.
- tha hươngĐất khách quê người.
- Thanh ChươngMột huyện nằm ở phía tây nam tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Giáp các huyện Hương Sơn, Đô Lương, …
- theo gươngNoi gương mà hành động theo.
- thiên hươngTừ trong văn chương cũ chỉ người đàn bà đẹp.
- thuần lươngHoàn toàn lương thiện.
- thân thươngThu hút được thiện cảm sâu sắc.
- thư hươngNhà dòng dõi nho học.
- thương thươngHơi thương, bắt đầu thương.
- tin sươngTừ dùng trong văn học cũ chỉ tin báo cho biết sớm.
- tiền phươngVùng đang diễn ra những trận chiến đấu trực tiếp với địch; đối lập với hậu phương.
- treo gươngNêu lên làm mẫu cho người khác theo.
- tuyết sươngTuyết và sương. Ngb. Nỗi gian khổ.
- tà dương(Cũ; vch.) . Mặt trời lúc sắp lặn.
- tào khươngĐọc đúng âm Hán là “tao khang”.
- Táy MươngMột hàng tổng thuộc xã Táy Chiềng, Việt Nam.
- tân nươngNàng dâu mới (dùng để gọi trong ngày cưới)
- tây phươngCũ, id. Phương Tây.
- tình thươngTình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.
- tóc sươngTóc bạc.
- tịch dươngTừ cũ dùng trong văn học chỉ lúc mặt trời lặn.
- tỏa hươngMùi thơm bay ra và lan rộng.
- uyên ươngChim trời cùng họ với vịt, sống ở nước, con đực (uyên) và con cái (ương) sống không bao g…
- viên lươngNóng, mát. ý nói.
- ăn lươngHưởng lương tháng theo chế độ làm việc.
- đa phươngCó nhiều phía, nhiều bên cùng tham gia hoặc cùng thoả thuận; phân biệt với đơn phương, so…
- đông phươngThuộc về các nước phương đông.
- đậu tươngTức đậu nành dùng làm tương.
- ẩm ươngDở, chẳng ra làm sao, chẳng có tác dụng gì.
- ễnh ươngLoài động vật thuộc họ ếch nhái, da trơn, có tiếng kêu to.
- An Dương VươngChính tên là Thục Phán, người lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 254-179 trước công nguyên…
- An KhươngMột xã thuộc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.
- An ThươngMột xã thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- bào tươngCác thành phần chính của tế bào chất, dạng keo bán lỏng chứa rất nhiều hợp chất hữu cơ và…
- Bá ChươngTên tự của Lão tử.
- bán phấn buôn hươngNhư buôn hương bán phấn.
- bát hươngVật có hình trụ hoặc như hình chiếc bát dùng để cắm hương ở bàn thờ.
- Bát trận tân phươngSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn.
- bình chươngNơi dinh thự của quan Tể tướng.
- Bình KhươngMột xã thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Bình LươngMột xã thuộc huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.