Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (163)
- cônGậy để đánh võ, múa võ.
- kết hônChính thức lấy nhau làm vợ chồng.
- hônBa ba.
- môn(Kng.) . Khoai môn (nói tắt).
- nôn(Địa phương) Nóng ruột.
- chuyên mônLĩnh vực kiến thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật.
- khônTên một quẻ trong bát quái, tượng trưng cho đất, tính âm hoặc phụ nữ.
- nông thônLàng mạc sống bằng sản xuất nông nghiệp, khác với thành thị.
- tônThép tấm, ít carbon, có tráng mạ kẽm ở bề mặt.
- ly hônNói vợ chồng bỏ nhau khi tòa án cho phép hủy cuộc hôn nhân đã được pháp luật công nhận.
- thônKhu vực dân cư ở nông thôn, gồm nhiều xóm và là một phần của làng hoặc xã.
- chônCho xác người, xác con vật xuống hố rồi lắp đất cho kín.
- ngônNói (thtục).
- Lý Bôn( -mậu thìn 548) .
- thủ mônCầu thủ đứng ở khung thành, trực tiếp bảo vệ khung thành.
- Viên MônCửa dựng bằng càng xe (Viên.
- định tỉnh thần hôn(Nghĩa đen) Sớm khuya hầu hạ cha mẹ.
- buồn nônỞ trạng thái cảm thấy muốn nôn.
- hoàng hônKhoảng thời gian mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và mờ dần.
- phát ngônĐơn vị cơ bản của giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, mang một nội dung tương đối trọn vẹn.
- duy ngã độc tônĐược cho là câu nói đầu tiên khi Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh.
- trônNhư đít (nghĩa cổ).
- đính hônGiao ước sẽ lấy nhau làm vợ chồng.
- băng rônBăng biểu ngữ.
- gônKhung thành trong môn thể thao bóng đá.
- Luân ĐônLondon.
- kim mônNhà sang trọng.
- ônHọc lại, nhắc lại điều đã học hoặc đã trải qua.
- đích trưởng tônĐích trưởng tử; 嫡長子 của Đích trưởng tử.
- càn khônHai quẻ càn (||||||) và khôn (¦¦¦¦¦¦) trong Kinh Dịch tượng trưng cho trời và đất.
- du cônKẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng.
- nhập mônVào làm học trò (cũ).
- Thế Tôn(Phật giáo) một tôn hiệu của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni, được tăng sĩ và tín đồ Phật giáo d…
- đồng mônCùng học một thầy, một trường hoặc một môn phái thời phong kiến.
- Bà La MônTôn giáo cổ xưa ở Ấn Độ, có trước khi Phật giáo ra đời, thờ đa thần, phân chia xã hội thà…
- cầu hônXin được lấy làm vợ.
- phương ngônTục ngữ của địa phương, bộ phận ngôn ngữ dùng riêng trong một vùng nhất định.
- tiếng MônNgôn ngữ của người Môn, thuộc ngữ hệ Nam Á.
- tuyên ngônBản tuyên bố có tính chất cương lĩnh bày tỏ chủ kiến của một chính đảng, một tổ chức.
- vônĐơn vị đo hiệu điện thế.
- vương tônCháu trong phạm vi 3 đời trong vương tộc.
- châm ngônCâu nói lưu truyền có tác dụng hướng dẫn về đạo đức, lối sống.
- cách ngônLời nói lưu truyền coi như phép tắc nên theo.
- cô thônThôn xóm hẻo lánh.
- Côn LônX. Côn Đảo.
- hoàng tônCháu vua.
- hậu mônCửa ruột già thông với ngoài để thải phân ra; còn gọi là lỗ đít.
- i ôn(Vật lý học) .
- khoai mônThứ khoai trồng trên nương, giống như khoai sọ.
- suy tônĐưa lên một địa vị đáng kính trọng.
- sấm ngônNhững câu sấm.
- thất ngônThể thơ mỗi câu có bảy chữ.
- thần hônBuổi sáng và buổi tối.
- Tri TônMột huyện T. An Giang, Việt Nam.
- Trà ônMột huyện T. Vĩnh Long, Việt Nam.
- bộ mônBộ phận hợp thành của một ngành, một lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, nghệ thuật.
- cầu mônKhung thành.
- danh ngônLời nói hay được người đời truyền tụng.
- dâm bônNói nam nữ có quan hệ bất chính với nhau, trái với lễ giáo.
- người phát ngônNgười thay mặt chính thức cho một cơ quan nhà nước hoặc cho một tổ chức, một hội nghị, v.…
- ngụ ngônTruyện đặt ra, thường dùng súc vật thay người để miêu tả nhân tình thế thái và ngụ ý răn …
- quân tử nhất ngônNgười quân tử chỉ nói một lời; một lời đã nói, đã hứa thì không bao giờ thay đổi.
- răng khônRăng hàm cuối cùng mọc khi đã lớn.
- tục hônlấy vợ hay lấy chồng khác, sau khi chồng hay vợ trước chết.
- chế độ quần hônHình thái hôn nhân nguyên thuỷ trong đó mỗi người con trai hay con gái của thị tộc, bào t…
- cả giận mất khônNóng nảy, bực tức thái quá thì sẽ mất tỉnh táo, dễ dẫn đến mắc sai lầm.
- hiên mônCổng chất bằng xe, nơi quan tướng đóng.
- hiển ngônNội dung được người phát ngôn diễn đạt trực tiếp có ý nghĩa rõ ràng, phân biệt với hàm ng…
- hàm ngônTất cả những nội dung có thể suy diễn ra được từ một phát ngôn cụ thể, mà người phát ngôn…
- hổng trônKhông có đáy.
- hứa hônHẹn ước sẽ kết hôn hoặc sẽ cho phép kết hôn.
- khải hoàn mônCổng chào để mừng một thắng lợi lớn hoặc để ghi công một chiến thắng lớn.
- Kỷ TônĐời Đông Hán, Kỷ Tôn là tướng của Đông Bình Vương, nói với Vương rằng.
- lồi trônNói đáy đồ dùng phồng lên, không phẳng.
- nợ mônTrường hợp sinh viên bị rớt môn ở đại học và chưa học lại để qua môn đó.
- phải mônĐúng tâm lý.
- quyền mônChỗ, nhà có quyền thế.
- thành hônChính thức thành vợ chồng.
- trực ngônNói thẳng.
- tổng ônRà soát kiến thức trước kì thi.
- tự tônTự mình coi trọng mình.
- vọng ngônLời nói giả dối, không thật.
- y mônMàn vải hoặc gỗ chạm khắc che phía trên giữa hai hàng cột ở nơi thờ cúng.
- độc tônĐược tôn sùng ở vị trí duy nhất.
- An Lạc ThônMột xã thuộc huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam.
- An TônTên một làng ở huyện Vĩnh Phúc, nay là Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Họ Hồ thiên đô từ Thăng …
- Buôn ĐônMột huyện thuộc tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- bôn chônNôn vội.
- Châu ThônMột xã thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- công tônCon hoặc cháu trai công tước...
- cưỡng hônCưỡng ép phải lấy một người nào đó làm chồng hoặc làm vợ.
- cầm tônThú chơi bời phong lưu và thanh cao của nghệ sĩ.
- hoàn hônVề cưới vợ.
- hàn ônRét và ấm. Chuyện hàn ôn là chuyện lúc gặp nhau kể lể tin tức thân mật.
- hào mônGia đình thuộc dạng có thế lực, nhiều tiền.
- hương thônLàng mạc, làng xóm.
- học ônHọc lại những bài hay những điều đã học.
- hồi mônCủa cải, đồ vật của bố mẹ cho người con gái đem về nhà chồng (cũ).
- khôn khônTừ dùng gọi con chó nhà lạ để nó khỏi cắn mình.
- long cônRoi của vua.
- Long hạm, Diêu mônCửa nhà họ Long, cửa nhà họ Diêu.
- loạn ngônLời nói bừa bãi.
- lòn trônChịu nhục quỵ lụy kẻ khác.
- lập ngônViết sách, truyền lại tư tưởng, tri thức cho đời sau.
- lệ ngônBài trình bày phương pháp và cách thức viết một quyển sách, thường đặt ở đầu sách.
- Lệnh NgônTức Diêu Lệnh Ngôn. Xem Hốt họ Đoàn.
- mạch mônCây thân cỏ, lá hẹp, dài, mép lá hơi có răng cưa, hoa nhỏ màu xanh lam, rễ củ hình thoi, …
- Mạng MônHuyệt Mệnh Môn ở giữa hai quả thận.
- nghi mônDiềm thêu, treo trước bàn thờ.
- nghênh hônLễ đón dâu trong xã hội cũ.
- ngoa ngônLời nói sai sự thật.
- Nguyên Thủy Thiên TônMột vị tiên đứng đầu trong chư tiên.
- ngũ ngônThể thơ mỗi câu năm chữ.
- ngẫu hônChế độ hôn nhân cứ một người đàn ông lấy một người đàn bà trong xã hội nguyên thủy.
- ngọ mônCửa chính của cung vua, trông về hướng Nam.
- ngữ ngônTiếng nói của một dân tộc.
- nha mônCửa quan.
- nhà chuyên mônNgười có những hiểu biết sâu rộng về một ngành khoa học hay kỹ thuật.
- nhân ngônHợp chất của ac-sen, màu vàng, rất độc, dùng trong y học.
- Nội ThônMột xã thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.