Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (20)
Từ có tiếng cuối vần “an” (109)
- bànĐồ dùng thường bằng gỗ có mặt phẳng và chân đứng, để bày đồ đạc, thức ăn, để làm việc, v.…
- đànNhạc cụ có dây hoặc các nốt phím dùng để tạo ra các loại âm thanh trong nhạc.
- trànĐồ đan thưa bằng nan tre để đặt bánh tráng lên phơi cho khô.
- sànToàn thể những ván ghép với nhau để ngăn hai tầng nhà.
- tiếng HànNgôn ngữ phổ dụng nhất tại Triều Tiên, ngôn ngữ chính thức của cả hai miền Bắc và Nam Tri…
- tànPhần còn sót lại sau khi cháy.
- hàn(khẩu ngữ). Gọi tắt của hàn lâm.
- mànĐồ dùng bằng vải thưa để tránh muỗi.
- càn(Cn. kiền) Quẻ đầu trong bát quái tượng trưng trời, cha, con trai, chồng...
- lànGiỏ xách đựng đồ, làm bằng tre, mây, hoặc nhựa, miệng thường rộng, đáy bằng.
- ngàn(Vch.) Rừng.
- nànBiến âm của nạn (dùng trong văn học cũ).
- bồi bànNgười làm thuê chuyên phục vụ ở bàn ăn.
- dànKết cấu chịu lực cấu tạo từ những thanh thẳng bằng gỗ, thép, bê tông cốt thép..., dùng là…
- giànTấm lớn được đan hoặc ghép thưa bằng nhiều thanh tre, nứa, đặt trên cao làm chỗ cho cây l…
- bóng bànMôn thể thao trong đó mỗi bên cố gắng đánh bóng bật vào bàn về phía đối phương, nếu buộc …
- phàn nànBiểu thị bằng lời điều làm cho mình bực bội.
- gànNói người có những ý nghĩ và hành động trái với lẽ thường.
- nhànBiến âm của nhạn (chim nhạn).
- cốt nhục tương tàn(Nghĩa đen) Xương thịt hại nhau.
- diễn đànNơi đứng cao để diễn thuyết, phát biểu trước đông người.
- la bànDụng cụ gồm một kim nam châm tự do chuyển động trên một mặt chia độ, dùng để tìm phương h…
- nồng nàn(Mùi vị) Đậm một cách dễ chịu và bốc mạnh lên.
- ghi bànTạo ra bàn thắng (trong một số môn bóng)
- gạt tànVật đựng tàn thuốc lá, xì gà.
- mở mànBắt đầu biểu diễn trên sân khấu.
- nghèo nànNghèo và thiếu thốn nhiều mặt (nói khái quát).
- an nhànThảnh thơi và được yên ổn, không phải vất vả, khó nhọc.
- bạch đànCây trồng nhiều để phủ xanh đồi, ven đường, cao tới 10m hoặc hơn, cành non có.
- khànMột phu tổ tôm hay tài bàn gồm ba quân giống nhau.
- màn mànThong thả.
- vô vànRất nhiều, nhiều đến nỗi không thể đếm xuể.
- đánh đànChơi các nhạc cụ có dây hoặc các phím để tạo ra các loại âm thanh trong nhạc.
- máy tính để bànmáy tính cá nhân được thiết kế đặt trên bàn làm việc; phân biệt với máy tính xách tay.
- quànĐặt tạm linh cữu ở một nơi để viếng trước khi đưa đám.
- tồi tànXấu lắm.
- đầu đànCon vật lớn nhất, khôn nhất, thường dẫn đầu một đàn, một bầy.
- nhà sànNhà có sàn ở trên (cao hơn) mặt đất, mặt nước.
- nát bànThế giới không tưởng theo Phật giáo, nơi tiêu thoát trọn vẹn không còn có luân hồi.
- nằm khànKhông có công ăn việc làm.
- tàn tànTừ chưa được công nhận, do nói trại / nói chệch từ gốc chuẩn "tà tà" (có thể so sai chính…
- từ hànGiấy má, văn khế, đơn kiện (cũ).
- bần hànNghèo khổ và đói rét.
- Cẩm ĐànPhụ lưu cấp I lớn nhất của sông Lục Nam, chảy theo hướng gần bắc nam, đổ vào sông Lục Nam…
- hoang tànĐổ nát hư hỏng.
- sinh hàn(Vật lý học) Có tính chất làm lạnh các vật tiếp xúc.
- thanh nhànNhàn nhã, thảnh thơi.
- tài bànThứ bài lá gồm 120 quân như quân tổ tôm, có ba người đánh.
- Văn Bàn(Huyện) T. Lào Cai, Việt Nam.
- văn đànLĩnh vực của các nhà văn trong nước.
- lan trànLan nhanh và mạnh trên phạm vi rộng.
- Mân ĐànXem Man Đần.
- que hànQue bằng hợp kim, dùng để hàn.
- rànChuồng bò, trâu, ngựa.
- suy tànỞ trạng thái suy yếu và tàn lụi, không còn sức sống.
- địa bànKhu vực, phạm vi, trong quan hệ với những hoạt động tiến hành ở đó.
- bạt ngànNhiều vô kể và trên một diện tích rất rộng.
- cân bànCân có mặt bằng trên đó đặt vật nặng để cân.
- Duy HànDuy Hàn thi trượt tiến sĩ, có người khuyên ông theo đuổi hướng khác. Hàn đúc một chiếc ng…
- hung tànĐộc ác và tàn bạo.
- làn lànNgang mặt hoặc không chênh lệch nhiều.
- lạc đànĐi lầm đường vì tách ra khỏi đàn của mình.
- muôn vànNhiều lắm.
- ngút ngànNhiều và trải rộng ra, đến mức tựa như vượt quá tầm mắt.
- sa bànHình mẫu một khu vực, giống như địa hình thật, đắp theo tỉ lệ thu nhỏ để phục vụ việc trì…
- sàn sànGần ngang bằng nhau, suýt soát nhau.
- thiên vànBởi chữ "thiên vạn", lời thỉnh cầu tha thiết; ý nói.
- tương tànLàm hại lẫn nhau.
- yên hànHòa bình, ổn định, yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc.
- ương gànBướng bỉnh một cách gàn dở, trái với lẽ thường.
- Bát NànSống vào đầu công nguyên, ở Phượng Lâu - nay thuộc Phù Ninh, Vĩnh Phú Tên thật là Vũ Thị …
- bát đànBát nông lòng, làm bằng đất nung thô có tráng men, dùng ở thời trước.
- Bình HànMột phường thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- bôi bànBày tiệc rượu.
- bạo tànHung dữ, tàn ác; như tàn bạo.
- Bắc HànCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
- bờ đànTrò cưỡi ngựa lá tre của trẻ con nông thôn.
- Chim VànMột xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- dẫn nhànÝ nói xin về hưu.
- giảng đànChỗ để đứng mà diễn giảng.
- giới đànĐàn cúng lập ra để người theo đạo Phật nhận chịu giới luật (từ dùng trong đạo Phật).
- gàn gànHơi gàn.
- lao mànSào bằng tre nhỏ dùng để mắc màn.
- luận bànNói chuyện, trao đổi ý kiến với nhau về những vấn đề quan trọng.
- làm bànĐá quả bóng lọt vào đích của đối phương để ghi điểm thắng.
- lồng bànĐồ dùng hình cái thúng, đan bằng tre hoặc bọc vải màn để úp đậy mâm thức ăn tránh ruồi nh…
- máy sinh hànMáy để làm lạnh.
- mây ngànĐám mây bay trên rừng núi; ý nói nay đây mai đó, nơi ở không nhất định.
- mỏ hànDụng cụ bằng sắt dùng để nung đỏ lên mà hàn thiếc.
- Nam ĐànMột huyện nằm ở phía đông nam tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- nông nhànTiết nghỉ của nhà nông.
- phong hànBệnh lý cảm mạo thường gặp do thời tiết lạnh gây ra, nhất là thời điểm giao mùa.
- phó thương hàn(Y học) Bệnh sốt giống như bệnh thương hàn do vi trùng Sốt-mu-le gây ra.
- quạt bànThứ quạt máy nhỏ đặt đâu cũng được.
- quảng hàn(Cung) Cung điện trên Mặt trăng, theo thần thoại.
- Tam ĐànMột xã thuộc thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- tao đàn(Cũ) . Nhóm, hội các nhà thơ.
- tham tànTham lam và tàn ác.
- thư nhànThong thả nhàn hạ.
- thương hànBệnh truyền nhiễm, do vi trùng E-be gây ra, làm cho bệnh nhân sốt miên man và rụng tóc, c…
- Thạch BànMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Gia Lâm (Hà Nội), h. Thạch Hà (Hà Tĩnh), Việt Nam.
- Thạch NgànMột xã thuộc huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- tiểu hànTiết rét vào đầu mùa đông.
- trai đànĐàn dựng lên để làm chay.
- trận nhànĐàn chim nhạn.
- tĩnh đànNơi thờ thần thánh của bọn thầy pháp.
- điêu tànĐiêu sơ và hoang tàn.
- đòi cuộc đòi đànĐòi người bệnh phải đặt tiền cược trước.
- Đông Ngàn.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.