Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ui”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ui” · 80 âm tiết, 337 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (45)
Từ có tiếng cuối vần “ui” (113)
- mũiBộ phận nhô cao ở giữa mặt người và động vật, là cơ quan của khứu giác và hô hấp.
- bụiĐám cây cỏ mọc sát nhau, cành lá chằng chịt với nhau.
- túiBộ phận may liền vào áo hay quần, dùng để đựng vật nhỏ đem theo người.
- núiDạng địa hình nổi lên cao hơn mặt đất thường và có sườn dốc lớn khó làm nhà và trồng cây.…
- an ủiLàm dịu nỗi đau khổ, buồn phiền (thường là bằng lời khuyên giải).
- cũiChuồng bằng tre, bằng gỗ hay bằng sắt, có song chắn để nhốt giống thú.
- ủiĐảo xới đất đá lên và đẩy đi nơi khác (thường là để san lấp cho phẳng).
- búiMớ vật dài xoắn vào nhau, quấn chặt vào nhau.
- cúiCon cúi (nói tắt).
- sủiNói nước đã bắt đầu lên bọt sắp sôi.
- tủiBuồn vì thương thân hoặc vì người ta nói nhục đến mình.
- úi1. (Cá) nổi lờ đờ trên mặt nước do mệt hoặc lí do nào đó.
- đen đủiKhông gặp điều may mắn, tốt lành.
- tụiBọn nhiều người (thtục).
- gió bụiGió thổi bụi bay.
- gần gũiGần nhau, về quan hệ tinh thần, tình cảm (nói khái quát).
- múiNút buộc của lụa hay vải.
- giủiĐồ đan bằng tre để xúc tôm tép.
- rủiĐiều không lành ngẫu nhiên xảy đến.
- hủiBệnh phong (cũ).
- phủiGạt nhẹ.
- thúixem thối
- thụiĐphg Huỵch.
- trụiNói chim hết cả lông, cây hết cả lá.
- chúiNgả đầu về phía trước.
- dãy núiMột loạt các ngọn núi liền kề với nhau, thường nằm trên một đường thẳng.
- giụiSát tay vào mi mắt.
- lụiNói cây cỏ chết trơ trọi.
- ngắn ngủi.
- nhẹ túiGần hết tiền.
- con cúiDải bông cuốn lại để kéo thành sợi.
- củiPhần cành, ngọn không thể tận dụng làm gỗ.
- máy ủiMáy chạy bằng động cơ, có lắp thiết bị ở phía trước để ủi và san đất.
- rụiNói cây cỏ chết sạch.
- trần trụiPhơi bày hết tất cả ra, hoàn toàn không có gì che phủ.
- leo núiBộ môn thể thao mà người tham gia cố gắng đạt đến điểm cao nhất của một ngọn núi.
- rừng núi.
- sương bụiSương chứa một lượng lớn khói bụi.
- tàn lụiỞ trạng thái tàn dần, lụi dần (nói khái quát).
- buồn tủiBuồn và cảm thấy tủi hổ, thương xót cho mình.
- bỏ túiDùng mang theo dễ dàng bên người.
- chân núitừ để chỉ phần ở dưới cùng của ngọn núi
- chõ mũiCan thiệp vào việc không dính líu đến mình.
- húiXén ngắn tóc.
- lủiLẩn mất.
- máy tính bỏ túiMột thiết bị điện tử dùng để tính toán các phép toán từ đơn giản đến phức tạp trong một t…
- móc túiLấy cắp tiền hay đồ vật trong túi người khác.
- mụiVụn vặt, còn thừa lại.
- sống mũiChỗ cao nhất của mũi, chạy từ khoảng giữa hai mắt xuống đầu mũi.
- bàn ủibàn là.
- bờ bụiBờ và bụi (nói khái quát).
- chuột chũiĐộng vật ăn sâu bọ, cùng họ với chuột chù, sống ở hang.
- cắm cúiTừ gợi tả dáng vẻ hơi cúi xuống, chăm chú và mải miết làm việc gì, không để ý đến xung qu…
- dắt mũiĐiều khiển làm cho phải tuân theo, nghe theo (hàm ý coi khinh)
- giặt ủiGiặt và ủi.
- lúi húiCắm cúi làm mà không để ý đến việc khác.
- máy hút bụiMáy chạy bằng điện, có vòi hút và khoang chứa, dùng để hút bụi và rác rưởi.
- nhủiNói cua chui vào lỗ.
- nước mũiChất lỏng lầy nhầy trong mũi chảy ra.
- trơ trụi(Kng.) . Trơ ra, hoàn toàn không còn gì.
- đèo núiTuyến đường thấp, có thể vượt qua được trên đường giao thông, đi qua các ngọn núi.
- chuột túiMột loài thú có túi.
- cặm cụiChăm chú, mải miết làm việc gì.
- giúi giụiNói thua hay ngã nhiều lần liên tiếp.
- giấm giúiKhuất mắt mọi người do sợ sệt.
- gần gụiĐến gần, đi sát.
- hắt hủiTỏ thái độ ghẻ lạnh ghét bỏ.
- lui lủiÂm thầm, lặng lẽ ra đi một mình.
- luồn cúiQuỵ luỵ cầu cạnh kẻ có quyền chức.
- lụi cụiCặm cụi làm việc gì đó một cách khó nhọc.
- lủi thủiP. Một cách âm thầm, lặng lẽ, với vẻ cô đơn, đáng thương.
- mặt mũiMặt của con người (nói khái quát), coi là biểu trưng cho thể diện, danh dự.
- nghẹt mũiTắc mũi.
- ngạt mũiKhó thở vì tắc mũi.
- nhảy mũiHắt hơi.
- nhẵn nhụiTrơn tru, đẹp đẽ.
- sông núi(Cn. non sông) Nói đất nước.
- sạch trụiHết cả, không còn một tí nào.
- sổ mũiChảy nước mũi ra.
- thui thủiCô đơn, một mình lặng lẽ, không có ai bầu bạn.
- trùi trũiNói da hoặc bộ lông đen và xấu.
- túi bụiDồn dập liên tiếp đến nỗi đối phó không kịp.
- tư túiThiên một cách lén lút về một người nào.
- bóng đá phủiBóng đá chơi ở chốn công cộng.
- Bảy NúiVùng núi sót thấp ở tỉnh An Giang, gồm các ngọn núi không liên tục, đột khởi trên đồng bằ…
- Bến CủiMột xã thuộc huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- cháy túi(Thgt.) . Hết sạch tiền, cạn túi tiền. Canh bạc cháy túi.
- chơi hụiHình thức giao dịch tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợ…
- Cà LúiMột xã thuộc huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên, Việt Nam.
- cơm bụiCơm bình dân, thường bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ.
- dũiDùng chân chà và miết thóc đang phơi trên sân để trải đều hầu chóng khô.
- dơ thúidơ tới mức bốc mùi thúi luôn
- giỗ giúiGiỗ nhỏ, cúng qua loa.
- húng dũiThứ húng lá tím và xoăn thường ăn với mắm.
- hất hủi(Id.) . Hắt hủi.
- hờn tủiBuồn giận vì số phận kém hèn.
- kỳ dị trần trụi(Vật lý học) Một kỳ dị trong không – thời gian không bị một lỗ đen bao quanh, mà một ngườ…
- lên mặt lên mũi(Phng,Kng) như lên mặt (nhưng ý nhấn mạnh hơn).
- lụi đụiHì hục.
- may rủiTùy ở sự ngẫu nhiên, không chắc chắn.
- mưa bụiMưa hạt rất nhỏ.
- mắm thúiMắm làm từ mực tươi, dậy mùi, vị hơi đắng.
- nâng khăn sửa túiChăm sóc, phục vụ chồng (coi là bổn phận của người vợ, theo quan niệm đạo đức phong kiến).
- phỉnh mũiRất sướng vì được tâng bốc.
- thính mũiPhân biệt mùi được nhanh và tinh.
- trĩ mũiTừ chỉ chung những bệnh viêm mũi hay thối mũi.
- Tắc CủiMột tên gọi khác của dân tộc Chứt.
- viêm màng túiBệnh chảy mủ ở tuyến mật.
- xui rủiNhững chuyện đen đủi, xui xẻo, không may mắn trong cuộc sống hoặc công việc.
- ân trạch như núiSự kính trọng người có công lao với mình.
- đen rủixem xui xẻo
- đen thủiNhư Đen thui.
- đi bụiBỏ nhà đi lang thang.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.