Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (48)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (289)
- nón bài thơMột loại nón lá của Việt Nam, đặc biệt là ở Huế, làm bằng lá cọ nõn mỏng, soi lên thấy có…
- nương nhờDựa vào sự giúp đỡ của người khác (nói khái quát)
- pờTên gọi của tự mẫu P/p. Trong tiếng Việt, tự mẫu này còn được gọi là pê, pê phở (dùng tro…
- quơVơ đi một cách vội vàng.
- thì giờThời gian nói về mặt giá trị đối với con người.
- thẫn thờNgẩn ngơ, mất tinh thần.
- trà bơMột loại thức uống của người dân vùng Himalaya, được làm từ lá trà, bơ (theo truyền thống…
- tốc độ bàn thờTốc độ lái xe ở mức độ cao, dễ gây nguy hiểm đến tính mạng.
- xanh lơXanh nhạt như màu của nước lơ.
- đơn sơĐơn giản, sơ sài.
- ầu ơTiếng mở đầu câu hát ru.
- a ma tơ(phong cách, lối làm việc) phóng túng, tuỳ thích, không có sự chuyên tâm.
- chưởng cơChức quan võ nhỏ quản lý binh lính trong chế độ phong kiến.
- cầm cờKhi bầu bạn gặp nhau thường gảy đàn, đánh cờ làm vui, cho nên người ta thường dùng hai ch…
- làm ngơ.
- lờ ngờVụng về và chậm chạp, kém tinh khôn.
- lờ đờRất chậm chạp, thiếu tinh nhanh, thiếu sống động.
- ngù ngờChậm chạp, lờ đờ, thiếu tinh nhanh.
- nàng thơSức gợi cảm hứng cho nhà thơ.
- phai mờ(hình ảnh, ấn tượng) Mờ nhạt đi, không còn rõ ràng, nguyên vẹn trong tâm trí.
- phi cơMáy bay.
- phospho hữu cơMột loại thuốc trừ côn trùng, có gốc là hợp chất hữu cơ có chứa phốt-pho (lân). Đây là nh…
- rơĐánh lưỡi của trẻ em cho sạch bằng ngón tay quấn gạc.
- sinh cơCó tính chất sinh ra tế bào mới.
- tinh mơSáng sớm.
- tế cờTế trước khi xuất binh.
- Âu CơMột nhân vật trong truyền thuyết Việt Nam, bà được xem là tổ mẫu của người Việt (người Ki…
- điện thờCông trình đền thu nhỏ, là nơi thờ Thánh trong tín ngưỡng Tam tứ phủ.
- đù đờCó vẻ chậm chạp, không tinh nhanh trong hành động.
- ban sơban đầu.
- bao thơTừ miền Nam chỉ phong bì.
- binh cơMưu lược quân sự.
- bá vơVu vơ, không đâu vào đâu.
- bâng quơKhông nhằm đối tượng cụ thể nào.
- bơ phờCó vẻ ngoài lộ rõ trạng thái rất mệt mỏi.
- bơ vơLẻ loi, trơ trọi một mình, không có nơi nương tựa.
- bạc phơDùng để chỉ tóc hoặc râu hoàn toàn bạc trắng, không còn sợi đen nào.
- con cờTừng đơn vị trong một bộ quân cờ.
- cà lơ phất phơLàm không cẩn thận.
- cột cờCông trình xây dựng để treo cờ của Tổ quốc.
- dứt đường tơTình li tan.
- hoang sơRất hoang dại, như ở thời sơ khai, nguyên thuỷ.
- hóa hữu cơNgành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.
- hóa vô cơNgành hóa học nghiên cứu các thuộc tính của các nguyên tố và hợp chất của chúng cũng như …
- hở cơVô ý để lộ bí mật, để lộ chỗ yếu.
- khù khờNgờ nghệch lắm.
- khởi sơBắt đầu, mở đầu.
- lơ chơLẻ loi.
- lơ thơThưa thớt loáng thoáng, gồm những vật cùng loại, ít và cách xa nhau.
- lơ xơHoảng loạn, mất phương hướng.
- lẳng lơTỏ ra lẳng, có nhiều biểu hiện thiếu đứng đắn trong quan hệ tiếp xúc nam nữ.
- lờ lờNói chất lỏng hơi có vẩn.
- lờ phờLơ mơ, không quan tâm đến việc gì.
- lờ vờVờ vĩnh, lấy lệ.
- màu cờQuốc kỳ với tư cách là danh dự của cả nước.
- mịt mờTối tăm không trông thấy rõ.
- mộng mơ.
- mở cờNói lòng vui sướng lắm.
- ngẩn ngơỞ trạng thái như không còn chú ý gì đến xung quanh, vì tâm trí đang để ở đâu đâu.
- nhờ nhờNói màu đẵ phai, gần trở thành trắng bệch.
- nhởn nhơBỏ qua những việc mà đáng lẽ mình phải lo, coi như không có gì phải quan tâm đến.
- nên thơCó vẻ đẹp, gợi nhiều cảm hứng.
- phản ứng vô cơPhản ứng hóa học giữa các hợp chất vô cơ.
- phụng thờThờ một cách tôn kính.
- rù rờChậm chạp, ngơ ngẩn.
- rắc rối tơRắc rối lắm.
- sa cơLâm vào cảnh rủi ro.
- sơ sơHơi lướt qua.
- sờ sờRành rành; rõ ràng.
- sởn sơVui vẻ và không lo lắng.
- thiên cơLẽ mầu nhiệm của trời (cũ).
- thân sơThân mật, đằm thắm hoặc xa xôi hững hờ.
- thất cơLàm lỡ cơ mưu.
- thừa cơNhân dịp mà hành động.
- tiêu sơĐơn giản và thanh nhã.
- trúc tơDo chữ ty trúc.
- tuần giờViệc canh phòng ở làng xóm xưa.
- tuỳ cơTuỳ theo tình hình cụ thể.
- tông đơDụng cụ để cắt tóc thành mặt bằng.
- tơ lơ mơThiếu chính xác, lờ mờ.
- tảng lờVờ như không biết gì, không để tâm chú ý đến.
- tầm phơKhông có mục đích gì.
- tỉnh bơ(Khẩu ngữ) Tỉnh như không, như hoàn toàn không có gì xảy ra, trước việc lẽ ra phải chú ý,…
- u xơU lành, có dạng khối tròn, tổ chức bên trong là sợi cơ, thường có nhân.
- vu vơKhông có căn cứ hoặc không nhằm cái gì rõ ràng cả.
- vần thơCâu thơ.
- vẩn vơỞ trạng thái suy nghĩ, nói năng hay đi lại mà không ý thức rõ mình muốn gì, nhằm vào cái …
- xác xơNhư xơ xác.
- êm rơỞ trạng thái không có tiếng động, do im lặng hoàn toàn, không động đậy, không hoạt động.
- ăn rơThoả thuận ngầm dẫn đến sự nhất quán trong hành động.
- đăng cơLễ thụ ngai của bậc quốc chủ.
- ơ hờHờ hững, lạnh lùng, không thiết tha.
- ống bơVỏ đồ hộp nói chung.
- ờ ờThán từ dùng khi mới bắt đầu nhớ lại một chuyện cũ đã quên đi.
- ỡm ờCó ý trêu, cợt nhả.
- Ban CơNgười có tài học triều vua Hòa đế. Xem Nàng Ban.
- ban thờPhần không gian được bố trí riêng dùng để thờ cúng gia tiên trong gia đình.
- bí thơxem bí thư
- bù giờViệc thêm thời gian vào phút chót tạo cơ hội thuận lợi.
- bơng quơNhư Bâng quơ.
- bảng lảng bơ lơKinh ngạc ngẩn người.
- bất tài đồ thơKhông có tài năng về sách vở, tức là nói người học tồi, sức học kém cỏi.
- Chiềng SơMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Điện Biên Đông (Lai Châu), h. Thuận Châu, h. Sông Mã (Sơn …
- chuyên cơMáy bay chuyên dùng cho những chuyến đi đặc biệt hoặc chở nhân vật quan trọng đặc biệt.
- co cơHiện tượng các cơ trong cơ thể co hoặc giãn dưới các tác động khác nhau của các dạng năng…
- Cán Mã PờMột xã Q. Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- cù bất cù bơKhông nhà cửa, không gia đình, phiêu bạt lang thang.
- cảo thơTập giấy nháp thơ.
- của vất vơCủa quấy quá, không mấy giá trị.
- dây tăng đơLà sản phẩm được sử dụng trong ngành vận chuyển hàng hóa, là công cụ để chằng buộc và cố …
- dự giờXem thao giảng.
- giường thờBàn thờ tổ tiên.
- giả ngơLàm như là không nhìn thấy.
- gà mái mơGà mái lông có những chấm trắng.
- gơGây giống dây khoai lang hoặc rau.
- hem bơ gơXem hăm bơ gơ
- hoa mười giờCây cảnh cùng họ với rau sam, thân bò, lá dây mập, hoa màu tím hồng hoặc vàng, thường nở …
- hò sơTập giấy má về lý lịch, lai lịch một người hay một sự việc.
- hòn tơCuộn tơ được cuộn lại để dệt vải.
- hồ lơNhúng quần áo trắng đã giặt sạch vào nước có pha phẩm xanh loãng cho đẹp.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.