Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “o”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “o” · 112 âm tiết, 1.240 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (22)
Từ có tiếng cuối vần “o” (108)
- choChuyển cái sở hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy gì cả.
- tự doPhạm trù triết học chỉ khả năng biểu hiện ý chí, làm theo ý muốn của mình trên cơ sở nhận…
- toCó kích thước, số lượng đáng kể hoặc hơn hẳn so với bình thường hay so với số lớn những c…
- doTừ điều gì; từ đâu.
- khoChỗ chứa lương thực hoặc vật liệu, hàng hoá, dụng cụ của Nhà nước.
- noỞ trạng thái nhu cầu sinh lý về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
- đoXác định độ lớn của một đại lượng, một vật bằng những dụng cụ chuẩn xác.
- coThân hình, nói về mặt đường nét, sự cân đối. Một thiếu nữ có co đẹp.
- hoBật hơi ra từ trong phổi, trong cổ, đến mức phát thành tiếng.
- lý doĐiều nêu lên làm căn cứ để giải thích, dẫn chứng.
- goĐồ dùng hình cái lược trong khung cửi để luồn sợi dọc.
- nhoLoài cây leo, quả có vị ngọt thường dùng để chế rượu vang.
- rủi ro.
- bo boTên gọi thông thường của ý dĩ.
- loCảm thấy áy náy, không yên tâm khi chờ đợi một sự việc, một tình cảnh đáng e ngại.
- soĐược thai nghén hoặc được đẻ ra lần đầu tiên.
- làm choGây nên.
- nhà khoNhà chuyên dùng để làm kho.
- quanh co(Giao thông) Uốn khúc, vòng lượn liên tục.
- số đoSố chỉ kết quả của phép đo một đại lượng nhất định bằng hệ đơn vị xác định nào đó.
- phoTừ đặt trước những danh từ chỉ sự vật có đủ các bộ phận.
- troChất còn lại của một số vật sau khi cháy hết, nát vụn như bột và thường có màu xám.
- O(Hóa học)
- lò xoBản thép mỏng thường uốn cong hoặc dây bằng thép uốn thành đường xoắn ốc, dễ dàng trở lại…
- moPhần bẹ rộng ở lá cau, bọc lấy thân cau.
- ro roTừ mô phỏng những tiếng động nhỏ, đều đều, tròn tiếng và kéo dài.
- thước đoDùng làm chuẩn để xác định giá trị của những cái khác có tính chất trừu tượng.
- voĐặt xuống nước, gạn lấy chất nặng, còn chất nhẹ cho trôi đi.
- xoCó vẻ ủ rũ, teo tóp lại.
- BoTên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu B và số hiệu nguyên t…
- gay goRất khó khăn.
- giằng coKéo đi kéo lại.
- nguyên doNguyên nhân sâu xa.
- vòng voCó quá nhiều những việc, chi tiết bị thừa, không cần thiết, gây mất thời gian.
- không gian tự doVùng không gian không có bất cứ vật chất lẫn trường lực nào khác, ngoài vật chất và trườn…
- ki boRất bủn xỉn, chỉ biết bo bo giữ của.
- bật lò xoPhản ứng tức thì và mạnh mẽ (thường vì tự ái).
- chén nhoThứ rượu nhẹ dùng trong lễ Vượt Qua.
- chăm loXem chăm nom
- chữ NhoChữ Hán.
- duyên doNguyên nhân, nguồn gốc trực tiếp của sự việc.
- kéo coTrò chơi tập thể, người chơi chia làm hai tốp, mỗi tốp nắm một đầu sợi dây, bên nào kéo đ…
- o oTiếng người ngáy hoặc tiếng gà gáy.
- phần thư khanh nho(đen) Tệ đốt sách và diệt sĩ lâm thời Tần.
- sao choNhư thế nào, nhằm mục đích gì.
- Sào DoTức Sào Phủ và Hứa Do.
- thoThua kém.
- thân ai nấy loThân ai nấy lo, hồn ai nấy giữ.
- tiên nhoNhà học giả Nho học đời trước.
- tồn khoCòn lại trong kho.
- đắn đoCân nhắc giữa nên và không nên, chưa quyết định được.
- ấm noĐủ ăn, đủ mặc.
- bánh troBánh làm bằng gạo nếp ngâm nước tro, gói bằng lá dong, luộc chín, có màu vàng trong, ăn v…
- chủ nghĩa tự doMột lý tưởng, quan điểm triết học, và truyền thống chính trị cho rằng tự do là giá trị ch…
- Y Pha NhoMột quốc gia nằm ở Tây Nam châu Âu, trên bán đảo Iberia, giáp Pháp và Andorra phía Đông B…
- bánh ú troBánh tro gói hình tháp.
- bé xé ra to(điều, chuyện) không đáng kể nhưng lại làm thành to, thành nghiêm trọng.
- cam goGay go, gian khổ.
- cá khoMón ăn là cá nấu khan với mắm muối.
- hay hoHay (nói khái quát).
- líu loNói tiếng chim hót nhanh, ríu vào nhau và véo von.
- lòng moHơi trũng và khum khum.
- nhỏ toThủ thỉ những điều thầm kín.
- quân sư quạt moNgười bày mưu kế, mách nước tồi, kém (hàm ý châm biếm).
- quạt moQuạt bằng mo cau.
- ra troTan tành tiêu tan hết.
- so đoCân nhắc hơn kém.
- thơm thoThơm nói chung.
- trích đoQuá trình đo đạc khi chưa có sơ đồ hoặc bản vẽ thiết kế để làm cơ sở quản lý sau này.
- tròn voRất tròn.
- túc nhoNhà học giả sâu sắc của Nho giáo.
- êm roêm ru.
- đôi coCãi cọ qua lại.
- ốm oHay đau yếu.
- Bom BoMột xã thuộc huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.
- buồn noChán ngấy.
- Bù NhoMột xã thuộc huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.
- chè khoChè nấu thật đặc bằng đường hay mật với đậu xanh rang.
- chủ nghĩa tự lo(công sở) nói lái chủ nghĩa tự do. Khi nhân viên yêu cầu cấp trên ứng lương, cấp trên nói…
- Căn CoMột xã thuộc huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- Cầu KhoMột phường thuộc quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Cốc XoVùng núi ở huyện Na Rì, Ngân Soả, tỉnh Bắc Kạn, trong cánh cung Ngân Sơn. Giới hạn về phí…
- danh nhoNhà nho nổi tiếng.
- dong choDung thứ cho.
- gam goXem gay gắt
- gà soGà đẻ lứa trứng đầu tiên.
- há miệng chờ hoChờ một tai vạ sắp tới.
- hủ nhoNhà nho cố chấp; hẹp hòi, không thức thời.
- may đoNói quần áo may theo kích thước của từng người.
- mưa troMưa bụi, mưa phùn.
- mặt moNgười trơ ra không biết thẹn.
- nhà nhoNgười trí thức thời xưa, theo Nho học.
- nằm coNằm gập cẳng, đầu gối lên gần ngực.
- phép đo(Vật lý học) Phương pháp tìm độ lớn của một đại lượng bằng dụng cụ có đơn vị nhất định.
- rùa đầu toMột loài động vật phân bố tại các vùng núi cao tại Đông Nam Á, loài duy nhất trong họ Pla…
- rơi tự doTrạng thái chuyển động chỉ chịu tác động từ trọng lực.
- Suối NhoMột xã thuộc huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- Sào Phủ Hứa DoHai ẩn sĩ nổi tiếng đời Nghiêu.
- sâu đoLoài sâu màu xanh lục, khi đi thì co mình lại và duỗi ra mà vươn lên như bàn tay cử động …
- tay coThanh gỗ đóng ngang miệng thùng để buộc dây thừng mà gánh.
- Thanh NhoMột xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- thông nhoNgười học giả hiểu biết nhiều và không bảo thủ.
- thước soThước rất chính xác, ghép thêm với ống kính nhắm dùng để so mẫu hoặc đo chiều dài trong p…
- thầy moThầy cúng ở miền núi.
- thủ khoNgười giữ kho.
- Trọng DoTên của Tử Lộ, học trò Khổng Tử.
- tốt loKhéo lo liệu tính toán.
- Văn NhoMột xã thuộc huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.