Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: thanh ngã. Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (19)
Từ có tiếng cuối vần “a” (137)
- ngã(Dùng trước số) Chỗ có nhiều ngả đường, ngả sông toả đi các hướng khác nhau.
- mãĐồ bằng giấy cắt theo những thứ có thật để đốt cúng cho người chết, theo mê tín.
- đãKhỏi hẳn bệnh.
- xãĐơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn, có thể gồm nhiều thôn.
- gãTừ dùng để chỉ một người đàn ông một cách khinh bỉ.
- hoang dãNói những nơi đất đai không trồng trọt, ít người lui tới.
- bãPhần còn lại của một vật sau khi đã lấy hết nước.
- tãMiếng vải dùng để quấn lót đít, bụng hoặc chân cho trẻ mới sinh.
- giãĐâm bằng chày.
- nãLùng để bắt.
- buồn bãxem buồn
- dãLàm cho mất hiệu quả, hết tác dụng.
- tẩu mãĐiệu hát linh hoạt, kết thúc bản ca Huế.
- vội vãTỏ ra rất vội, hết sức muốn tranh thủ thời gian cho kịp.
- nhãDễ coi, không cầu kỳ.
- rộn rãCó nhiều âm thanh sôi nổi, vui vẻ và liên tiếp.
- hà mãThú lớn gần với lợn, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông đầm châu Phi.
- La MãRoma (thủ đô của Ý).
- nhục nhãCảm thấy xấu hổ, hổ thẹn
- phò mãChồng của công chúa, con rể của nhà vua.
- truy nãDò theo để bắt.
- việt dãChặng đường dài qua núi rừng, thôn dã.
- công xãHình thức tổ chức nguyên thuỷ của xã hội loài người.
- rãTan rời ra.
- đơn thương độc mãĐi đơn độc, không có người hỗ trợ. Thương nghĩa là cây thương dùng để chiến đấu thời xưa,…
- mật mãMã được giữ bí mật.
- tan rãBị rời ra từng mảng, không còn là một khối có tổ chức, có lực lượng nữa.
- tám dãNhiều lắm.
- bỗ bãVụng về, thô lỗ, không có ý tứ.
- cho đãThoải mái, không cần hạn chế.
- giòn giãNhư giòn, ngh. 4.
- giải mãTìm cách hiểu một mật mã nào đó.
- hòa nhã(Xem từ nguyên 1) Nhã nhặn và lịch sự.
- phiên mãTổng hợp phân tử ARN từ khuôn mẫu của gien hoặc ADN.
- vô ngãKhông có mình. Quên hẳn mình.
- vấp ngãThất bại, sa ngã do thiếu kinh nghiệm, thiếu hiểu biết.
- bà xãTừ dùng để gọi người vợ một cách thân mật, đùa vui.
- chạy việt dãMôn thể thao chạy trên các địa hình tự nhiên, thường có đông người tham gia.
- duy ngãHọc thuyết cho rằng chỉ có ý thức chủ quan của con người là tồn tại.
- hợp tác xãCơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc chế độ sở hữu tập thể, do các thành viên tổ chức và trực…
- khoan đãDùng khi bảo người khác hãy thong thả, đừng vội vàng.
- lưu tinh mãNgựa chạy hỏa tốc cho dịch trạm.
- tao nhãThanh cao lịch sự.
- thám mãLính do thám đi ngựa.
- đại tư mãMột chức quan lớn thời nhà Hán ở Trung Quốc.
- bản ngãCái làm nên tính cách riêng biệt của mỗi người.
- bất nhã(Cách đối xử, nói năng) Không nhã nhặn, có phần thiếu lịch sự.
- cao nhãThanh cao và trang nhã.
- Chợ RãMột huyện Huyện thuộc tỉnh Cao Bằng, từ 6-11-1984 được đổi thành huyện Ba Bể, từ 6-11-199…
- cặn bãCái vô dụng, xấu xa, thấp hèn, đáng bỏ đi, ví như phần cặn và bã sau khi đã chắt lọc, lấy…
- khiếm nhãThiếu nhã nhặn; Không lịch sự.
- nước lãNước tự nhiên như nước mưa, nước giếng.
- phi mãDiễn ra rất nhanh và mạnh, so sánh với ngựa phi nước đại.
- phong nhã(Xem từ nguyên 1) Có dáng dấp thanh tao.
- sa ngãTrở nên hư hỏng, trụy lạc.
- thị xãKhu vực tập trung đông dân cư, là trung tâm của tỉnh, nhỏ hơn thành phố, lớn hơn thị trấn…
- trang nhãChững chạc và lịch sự.
- trãNồi đất nông và rộng miệng.
- tư mãChức quan lớn thời nhà Hán ở Trung Quốc trông nom việc quân sự.
- điền dãNơi đồng ruộng, quê mùa.
- ồn ãCó nhiều âm thanh hỗn độn làm náo động lên.
- cực chẳng đãKhông thể làm khác hơn, mặc dù bản thân không hề muốn.
- dịch mãTổng hợp protein dựa trên thông tin di truyền từ mRNA.
- hội xãCông ty.
- lãxem nước lã
- nho nhãCó vẻ con người có học thức.
- suồng sã(Lời nói, cử chỉ, thái độ) Thân mật quá trớn đến mức thiếu đứng đắn.
- thanh nhãThanh tao và nhã nhặn.
- thông tấn xãCơ quan chuyên làm nhiệm vụ thông tấn; hãng thông tấn.
- thần xãNơi thờ tự của các tín hữu Thần đạo Nhật Bản, thường làm bằng gỗ.
- từ giãChia tay để đi nơi khác.
- đơn đề mãMột nước biến khai cuộc trong cờ tướng.
- binh mãbinh sĩ và ngựa chiến; quân đội (nói tổng quát)
- chiến mãNgựa chiến.
- dấu ngãMột trong bốn dấu chỉ thanh sắc của âm tiếng Việt.
- dịch dãTrạng thái bệnh dịch hoành hành.
- giặc giãGiặc, về mặt gây ra tình hình rối ren (nói khái quát).
- khoáng dãNơi đồng ruộng rộng rãi không có nhà cửa.
- khuyển mãNói những kẻ tôi tớ trung thành với chủ.
- kỵ mãNói lính chuyên cưỡi ngựa trong thời Pháp thuộc.
- làng xãLàng nói chung.
- lã chãNói nước mắt rơi nhiều, chảy ròng ròng.
- mẫu mãQuy cách hàng hoá.
- nghiệt ngã.
- người dưng nước lãNgười hoàn toàn xa lạ, không con quan hệ thân thuộc gì với nhau.
- nhuần nhãÊm dịu thanh nhã.
- nhàn nhãRỗi rãi, thảnh thơi, nhàn cả về thể xác lẫn tinh thần.
- ròng rãKéo dài không ngớt.
- rệu rãLỏng lẻo về tổ chức và bạc nhược về tinh thần.
- sà sã(Nói năng) Liên tục, không ngớt trong một thời gian dài.
- thôn dãThôn quê, nông thôn.
- triều dãchốn dân gian (khác với giới cầm quyền)
- tróc nãTìm bắt kẻ phạm tội.
- trắng dãNói mắt nhiều lòng trắng quá.
- tầm nãTìm bắt khắp nơi người đang trốn tránh nào đó.
- tầm tãNói mưa lâu và nặng hạt. Ngb. Đầm đìa.
- tốt mãCó cái vẻ bên ngoài đẹp đẽ (thường hàm ý chê).
- u nhãThanh nhã và u buồn.
- vàng mãNhững đồ vật bằng giấy như nhà cửa, xe cộ, tiền bạc dùng để đốt cho người chết sử dụng dư…
- vồn vãNiềm nở, nhiệt tình với vẻ thân mật, ân cần trong tiếp đón, chuyện trò.
- ầm ãCó nhiều tiếng to và ồn, rền liên tiếp (nói khái quát)
- bia hạ mãBia đề chữ "hạ mã" để trước dinh thự những quan to hoặc miếu đền linh thiêng cho người qu…
- Bình GiãMột xã thuộc huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam.
- Bằng GiãMột xã thuộc huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- chiêu binh mãi mãTập trung lực lượng, chiêu binh mua ngựa chờ ngày chiến đấu.
- chẳng đãCực chẳng đã.
- chữ số La MãTên gọi chung các chữ số I (một), V (năm), X (mười), L (năm mươi), C (một trăm), D (năm t…
- dân dãDân quê.
- dịch giãxem dịch dã
- giục giãGiục nói chung.
- hạng cặn bã(lón)Người vô chí.
- hải mãXem cá ngựa.
- khuynh cái hạ mãNghiêng lọng, xuống ngựa.
- kị mã.
- liên xãTổ chức do nhiều xã hợp lại.
- non mãTức núi Mã Ngôi, nơi Đường Minh Hoàng buộc lòng phải giết Dương Quý Phi theo nguyện vọng …
- phân rã(Vật lý học) Nói một chất phóng xạ biến thành một chất khác.
- quày quãVội quay phắt ngay đi.
- song mã(Kng.; id.) . Xe song mã (nói tắt).
- sơn dãMiền ở xa nơi thành thị.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.