Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “eo”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “eo” · 100 âm tiết, 513 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (61)
Từ có tiếng cuối vần “eo” (148)
- kéoDụng cụ có hai lưỡi bằng thép bắt tréo nhau, và cán để cầm, dùng để cắt (cắt giấy, vải, t…
- béo(Động vật học) Có nhiều mỡ; trái với gầy.
- chéoHàng dệt trên mặt có những đường xiên từ biên bên này sang biên bên kia.
- dẻoDải đất nhỏ.
- kẹoThức ăn chủ yếu làm bằng đường hoặc mật trộn với bột, cô lại thành viên, thành miếng, thà…
- mẹoCách khéo léo để giải quyết một việc khó.
- ngăn kéoô kéo, ô rút. Ô ở bàn hoặc ở tủ, có thể kéo ra, đẩy vào, dùng để đựng đồ vật.
- lẹoMụn mọc ở mí mắt.
- vặn vẹoUốn qua uốn lại, nghiêng ngả theo nhiều hướng khác nhau.
- xui xẻo(Phương ngữ) đen đủi, không gặp may.
- méoBị biến dạng, không tròn như vốn có.
- nẻoLối đi, đường đi về một phía nào đó.
- chất dẻoChất có khả năng tạo hình dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất, sau đó giữ nguyên hình d…
- kẻoĐể khỏi.
- xéo.
- đéoGiao hợp (thường dùng để chửi thề với ý thô tục).
- héoKhô vì thiếu nước.
- khoá kéoBộ phận ở áo hay quần, giúp ghép hai mảnh lại hoặc mở chúng ra, nhờ vào các móc nhỏ có th…
- rẻoMiếng đồ dệt hoặc miếng giấy cắt ra.
- véoMiếng ván ghép ở đầu mũi hay sau lái thuyền.
- khéo léoKhéo nói chung.
- quẹoBị làm cho cong hẳn về một bên, gần như gập lại.
- sẹoVệt còn lại trên da sau khi mụn, nhọt hay vết thương đã khỏi.
- khéoPh. Rõ thật.
- néoĐồ làm bằng hai đoạn tre nối với nhau bằng một đoạn thừng, dùng để cặp lúa mà đập.
- đẽoĐưa nhanh dụng cụ có lưỡi sắc vào khối rắn (gỗ, đá) để làm đứt rời từng phần nhỏ, nhằm tạ…
- chất béoTên gọi thông thường của chất lipid.
- ghẹo(Ph.) . Trêu.
- kheo khéoHơi khéo.
- réoGọi to với giọng đanh, kéo dài.
- thẹoSố lượng rất nhỏ.
- vẹoCong, không thẳng.
- cấu véoCấu và véo vào da thịt để làm cho đau hoặc để trêu chọc (nói khái quát)
- khô héo(Thực vật học) Khô cạn nhựa sống và héo đi, không còn tươi xanh.
- lôi kéoTranh lấy người cho mình.
- lỏng lẻoLỏng, dễ tuột, dễ rời ra (nói khái quát).
- nhạt nhẽoNhạt nói chung.
- õng ẹoRa vẻ yểu điệu mềm mại.
- ẹoUốn nghiêng thân mình vì bị đè nặng hoặc để né tránh.
- khuất nẻoNói đường đi xa cách và khó khăn.
- không khéoTừ biểu thị ý phỏng đoán một cách không khẳng định lắm.
- leo lẻoRất trong, đến mức nhìn suốt được đến đáy, không hề có một chút gợn, bẩn.
- mách lẻolà hành động thường xảy ra ở con nít.
- nhõng nhẽoNói trẻ em hay vòi, hay quấy.
- nhẽoNói bắp thịt mềm quá.
- sốt dẻoNói thức ăn vừa mới nấu.
- sừng sẹoTrợn trừng mắt lên, có vẻ rất giận dữ.
- tẹoKhng. Lượng quá nhỏ, quá ít, coi như không đáng kể.
- uốn éoCố ý làm cho ra vẻ mềm mại, dịu dàng, nhưng hơi quá đáng, trông không tự nhiên.
- xẻoMương, rạch.
- ngặt nghẽoTừ gợi tả cách cười (đôi khi cách khóc) nghiêng ngả cả người, có lúc như đứt hơi không th…
- trong trẻoRất trong, gây cảm giác dễ chịu.
- trẹoLệch về một bên.
- bánh dẻoLoại bánh trung thu làm từ bột nếp rang xay mịn nhào quyện với nước đường, nước hoa bưởi,…
- bóp méoTrình bày hoặc phản ánh cho sai lệch đi, do dụng ý không tốt.
- bẽoPhiêu dật, nay đây mai đó.
- giẹoXiên, lệch.
- khôn khéoKhôn ngoan, khéo léo trong cuộc sống.
- léoVượt lên trên chỗ mà mình được ngồi.
- lẻoCắt vuông vắn.
- lẽoKhông thẳng, khi chẻ hay cắt.
- mẻoMột tí chút.
- nghẻoChết (thtục).
- níu kéoNíu giữ lại.
- thẻoMiếng nhỏ mà dài.
- tréoNói chồng lệch lên nhau.
- xe đạp bánh béoXe đạp bánh rất to.
- xẹoLệch hẳn sang một bên.
- chọc ghẹoDùng lời nói cử chỉ, có khi đùa cợt, làm cho xấu hổ hoặc bực tức; trêu ghẹo.
- chồng chéoChồng lên nhau, chéo lên nhau không theo một thứ tự nào cả.
- ghế tréoGhế một người ngồi, chân là bốn thanh gỗ bắt tréo, dùng để quan lại ngồi.
- giày xéoChà đạp lên, làm cho tan nát.
- lạnh lẽoKhông ấm cúng, thiếu thân mật.
- quéoLoài cây cùng họ với xoài quả nhỏ hơn và không ngọt bằng quả xoài.
- trì kéoNgăn cản, kiềm chế khiến không thể tiếp tục phát triển hoặc tiến xa hơn.
- tí tẹoRất ít.
- xe kéo(Khẩu ngữ)
- xiêu vẹoKhông đứng được thẳng, được vững nữa, mà nghiêng lệch theo những hướng khác nhau.
- xà xẻo(Khẩu ngữ) Ăn bớt, ăn xén từng ít một (nói khái quát).
- acid béoTên gọi chung các acid hữu cơ điều chế từ các hydrocarbon, khi tác dụng với glycerin tạo …
- bạc bẽoCư xử chả ra gì.
- bấu véoXà xẻo của người khác một cách sỗ sàng.
- bẻo lẻoNhanh mồm, nhanh miệng và thích nói nhiều (hàm ý chê)
- chèo kéoCố níu kéo, mời mọc ai đó cho bằng được.
- chòng ghẹoDùng lời nói hoặc hành động, thường là không đứng đắn, để đùa nghịch; như trêu ghẹo.
- chằng chéoChéo lên nhau thành nhiều đường, nhiều mối lộn xộn.
- eo éoTht. Tiếng kêu, tiếng gọi từ xa.
- hẻo(Phương ngữ) Chỉ hoàn cảnh thiếu thốn.
- kèo kẹoDai dẳng, mãi không thôi.
- kỳ bẽoChỉ những kẻ chuyên chơi trò cờ bạc bịp, cò con.
- léo nhéoLèo xèo với giọng to.
- lươn lẹoLắt léo, gian trá.
- lạt lẽo.
- lắt léoQuanh co phiền phức.
- lắt lẻoChông chênh, không vững ở nơi cao.
- lẽo đẽo(Dáng đi) Chậm chạp nhưng kiên trì để cố gắng theo từng bước, không rời, cho dù rất vất v…
- mưu mẹoMưu khôn khéo để lừa người ta.
- mạng mẽoCụm từ lóng chỉ mạng Internet nói chung với ý nghĩa chê bai do chất lượng thấp hoặc tín h…
- mềm dẻoDễ thích nghi một cách khéo léo và không nhu nhược với ý muốn của người khác, của mọi ngư…
- ngựa nghẽoNgựa xấu nói chung.
- nheo nhéoGọi inh ỏi và kéo dài, làm cho người ta khó chịu.
- nheo nhẻoNói trẻ em còn nhỏ mà lém luốc.
- nhèo nhẹoNói trẻ con yếu đuối hay quấy.
- nhũn nhẽoRất nhẽo, đến mức như chảy xệ ra (thường nói về da thịt)
- nhật nẻoNói hai người không gặp nhau vì đi khác đường (cũ).
- oặt ẹoMềm yếu, yếu ớt đến mức như không thể nào tự giữ thẳng được.
- quắt quéoGian giảo, lừa lọc.
- quặt quẹoThường xuyên đau ốm, khiến người gầy mòn, teo tóp.
- rèo rẹoNói trẻ con vòi quấy liên miên.
- rựa quéoThứ rựa nhỏ, cán dài, đầu khum khum.
- sức kéoSức của súc vật, máy kéo dùng để kéo cày bừa, kéo xe, v.v. nói chung.
- thõng thẹoMềm yếu và chậm chạp.
- tru tréoKêu la, làm ầm ĩ lên.
- trèo trẹoTừ mô phỏng tiếng cọ, xiết mạnh của hai vật cứng nghiến vào nhau.
- trù ẻo(Phương ngữ) Trù cho ai đó gặp phải điều không may, theo quan niệm dân gian (nói khái quá…
- trắng trẻoTrắng và xinh đẹp.
- uốn dẻoLàm động tác uốn mình một cách mềm mại, khéo léo, trông đẹp mắt.
- vỗ béoVỗ cho chóng béo.
- xôi xéoMón xôi của người Hà Nội gồm xôi, đỗ xanh, hành phi, mỡ, ruốc, chả.
- đan chéoĐan xen, chồng chéo vào nhau một cách lằng nhằng, phức tạp.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.