Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôi”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ôi” · 92 âm tiết, 1.247 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (18)
Từ có tiếng cuối vần “ôi” (133)
- thôiQuãng đường dài.
- tôiDân trong nước dưới quyền cai trị của vua.
- môiPhần thịt ở ngoài cửa miệng, che lấy răng.
- ngôiChức vị và quyền hành của nhà vua.
- đôiĐơn vị gồm hai vật, hai cá thể cùng loại, tương ứng với nhau.
- hôiCó mùi khó ngửi như mùi mồ hôi thấm vào áo, mùi lông cú, mùi chuột chù...
- bôiLàm cho một chất nào đó dính thành lớp mỏng lên bề mặt.
- ôi(Thức ăn) Bắt đầu có mùi, sắp thiu.
- cặp đôiGắn hai cái vào với nhau.
- sôiChuyển nhanh từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí ở một nhiệt độ nhất định, dưới một áp…
- mồ hôiChất nước bài tiết qua lỗ chân lông ở da.
- trôi(Kng.) . Xong xuôi một cách thuận lợi, không bị trắc trở. Giao việc gì, nó cũng làm hết.
- gấp đôiDùng để chỉ gấp 2 lần của một số lượng hay mức độ nào đó.
- phôiSản phẩm của sự giao hợp, mới hình thành từ trứng ra và chưa có những đặc tính của loài.
- lôiVận dụng mạnh mẽ và có phần nào thô bạo một sức vào một người cho chuyển dịch theo mình h…
- xôiMón ăn, phổ biến ở nhiều nước châu Á, làm bằng nếp ngâm nước qua đêm xong đem bắc lên chõ…
- sinh đôi(Hoặc t.) . (thường dùng phụ sau d.). Sinh ra trong cùng một lần, thành một đôi. Anh em s…
- lôi thôiLuộm thuộm, không gọn gàng.
- xa xôixem xa
- cái tôiSự tự nhận thức của một người về tư cách, nhân phẩm hoặc giá trị của chính mình để phân b…
- hoa khôiHoa mai hoặc hoa lan nở cuối đông, sớm nhất trong các loài hoa theo chu kỳ một năm.
- mà thôiChỉ có thế, không hơn.
- lạc trôiNổi trên mặt nước và bị nước cuốn theo mà không chủ động được đường đi của mình
- mùi hôilà một từ để chỉ cái gì đó có mùi khó chịu, không được thơm.
- nôiĐồ đan bằng mây hay tre, hay đóng bằng gỗ, tựa cái thúng lớn, bên trong lót vải mềm và ấm…
- bề tôiNgười ở cương vị làm tôi, trong quan hệ với vua, chúa.
- khúc nhôiNỗi niềm, sự tình thầm kín, khó nói ra.
- làm tôiLàm chân tay người khác.
- nhà tôiĐại từ ngôi thứ ba dùng để chỉ vợ mình hoặc chồng mình.
- nuốt trôiLấy được trót lọt.
- truất ngôiLoại bỏ chức vị.
- ôi thôiTiếng thốt ra biểu lộ sự than tiếc, thất vọng trước điều không hay vừa xảy ra.
- đánh hôiThừa cơ các bên đánh nhau, một bên khác nhào vào đánh hùa kẻ yếu thế để kiếm chút lợi riê…
- đồng phôiTính chất tồn tại song ánh liên tục giữa hai không gian tô pô.
- bình vôiBình bằng sành, bụng thường phình to, đít thót, dùng đựng vôi đã tôi để têm trầu.
- bạch đôi(Sinh vật) Con của lừa cái và ngựa đực, không có khả năng sinh sản.
- mồ côiNói trẻ đã mất cha hay mẹ hoặc cả hai.
- nước đôiLưỡng lự, không dứt khoát, không phân minh.
- nốt tròn đôiNốt nhạc có trường độ bằng hai nốt tròn hoặc nửa nốt tròn ba, tức 8 phách trong nhịp _4^4.
- thôi thôiThế là hết.
- tuổi tôiTuổi đứa trẻ được đúng mười hai tháng.
- á khôiNgười đỗ thứ hai trong kì thi.
- đun sôiĐun nóng để đạt đến nhiệt độ sôi nhất định.
- dung môiLà chất hóa học dùng để tách rửa một chất nào đó.
- móc đôiNốt có trường độ bằng hai nốt móc ba hoặc nửa móc đơn, tức ¼ phách trong nhịp _4^4; dấu h…
- vôiChất màu trắng (oxit canxi) nung ra từ đá, thường dùng làm vật liệu xây dựng.
- ủ ôiDùng để bày tỏ trạng thái từ ngạc nhiên cho đến kinh ngạc, bất ngờ.
- cừ khôiTài giỏi hơn hẳn mọi người.
- Núi ĐôiMột thị trấn thuộc huyện Kiến Thuỵ, tp. Hải Phòng, Việt Nam.
- Quỳnh CôiMột huyện Huyện thuộc tỉnh Thái Bình, từ 17-6-1969, hợp nhất với huyện Phụ Dực thành huyệ…
- Quỳnh ĐôiMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- sinh sôiSinh nở và phát triển ngày một nhiều.
- thiên lôiThần làm ra sấm sét, theo trí tưởng tượng của người xưa.
- buông trôiKhông tác động đến nữa, để mặc muốn ra sao thì ra.
- bánh trôiBánh làm bằng bột gạo nếp, viên tròn, có nhân đường, bỏ vào nước sôi, chín thì nổi lên, l…
- ngư lôiVũ khí chứa thuốc nổ dùng để đánh chiến hạm.
- nhôi(phương ngữ)
- thường thôiCoi nhẹ việc gì.
- đơn côiChỉ có một mình, không có người để nương tựa, bầu bạn.
- bĩu môi.
- chao ôiTiếng thốt lên để than thở hoặc ngạc nhiên.
- chia phôiNhư chia ly.
- chíp hôiNhỏ dại, đáng khinh.
- eo ôiTiếng thốt ra biểu lộ sự kinh hãi, ghê sợ.
- gà lôiThứ gà to, đuôi dài, thường sống ở ven rừng.
- hở môiHé miệng để nói.
- khó trôiKhó xong xuôi được.
- kỳ khôiLạ lùng khác thường (dùng với ý xấu).
- lứa đôiNói trai gái tương xứng với nhau.
- mềm môiNói đã uống rượu, vui miệng cứ uống mãi.
- nước chảy bèo trôiVí thái độ tiêu cực, buông trôi, phó mặc cho sự diễn biến, phát triển tự nhiên của sự việ…
- nước nôiNước dùng hằng ngày nói chung.
- sao đổi ngôiThiên thể chuyển động trong không gian giữa các hành tinh, rơi vào khí quyển của Trái Đất…
- sứt môiNói môi có tật để hở răng.
- tay đôiHai người với nhau, hai đơn vị với nhau.
- thu lôiDụng cụ để hút điện từ trên không khí mà dẫn xuống đất, tránh cho sét khỏi đánh vào một n…
- thương ôiThán từ dùng để tỏ sự đau xót.
- tinh khôiHoàn toàn tinh khiết, thuần khiết, trong sạch thuần một tính chất nào đó, gây cảm giác tư…
- êu ôiTừ biểu thị ý ghê tởm.
- điện môiChất có tính cách điện.
- đá vôiThứ đá thành phần chủ yếu là các bon-nát can-xi.
- đẹp đôi(đôi trai gái) cân xứng với nhau.
- ối chao ôiThán từ dùng để tỏ sự đau đớn, sự thất vọng.
- bì phấn với vôiVí sự so sánh giữa hai đối tượng có chất lượng quá chênh lệch nhau, cái tầm thường so với…
- Bình LôiChữ trong Kinh thi nói con cái nhất nhất đều bẩm thụ ở cha mẹ, cũng giống như ve rượu con…
- bầy tôiNgười ở trong cương vị làm tôi.
- bồ côi.
- bồ hôiMồ hôi.
- chót lưỡi đầu môiXem đầu môi chót lưỡi.
- cố đấm ăn xôiCố nhẫn nhục, chịu đựng để theo đuổi, hi vọng điều gì.
- danh tôiDanh của kẻ tôi tớ.
- dường lôiNhư sấm sét đánh.
- dầu hôi.
- hỡi ôiTừ chỉ một ý than tiếc.
- khôiCây nhỏ cùng họ với sú, thân rỗng và xốp, lá có răng cưa, mặt dưới màu tím, có những chấm…
- khúc nôiNỗi niềm, sự tình.
- kèn đôiThứ kèn có hai ống.
- liên kết đôiCộng hoá trị giữa hai nguyên tử do bốn điện tử tạo thành một liên kết σ và một liên kết π…
- liếm môiTỏ ý thèm thuồng khi thấy người ta ăn miếng ngon.
- lên ngôiBắt đầu làm vua.
- mai khôiHoa hồng.
- mâm xôiLoài cây nhỏ thuộc loại hoa hồng, mọc ở bụi, quả trông như một mâm xôi màu đỏ.
- mắm môiKhép chặt hai môi khi giận dữ hoặc để vận dụng được nhiều sức.
- mỏng môiNói người hay nói hớt.
- mỡ cơm xôiMỡ vụn ở lòng lợn.
- Nhạc LôiCon Nhạc phi. Cùng cha phò Tống đánh kim, sau khi chết được phong Vũ Lược Hầu.
- nói đãi bôiNói một cách tử tế giả dối, chỉ có bề ngoài.
- nước chảy hoa trôiHoa rụng xuống, nước trôi đi, nguyên chỉ cảnh xuân tàn, sau thường mượn để nói sự tàn tạ …
- nắng nôiNắng nói chung.
- nối ngôilên ngôi vua để thay vua trước đã chết hoặc thoái vị.
- oản xôiXôi nếp trắng đóng gói thành hình cái oản.
- Quỳnh LôiMột phường thuộc quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- se môiNói môi khô vì bệnh hoặc vì thời tiết.
- sôi sôiĐồ sôi.
- Sông BôiMột thị trấn nông nghiệp thuộc huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- Sơn LôiMột xã thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
- tam khôiBa học vị cao nhất của kỳ thi đình, là trạng nguyên, bảng nhãn và thám hoa.
- than ôiC. (vch. ). Từ biểu lộ sự đau buồn, thương tiếc.
- Thuỵ LôiMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Kim Bảng (Hà Nam), h. Tiên Lữ (Hưng Yên), Việt Nam.
- Thạch KhôiMột xã thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.