Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ô”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ô” · 107 âm tiết, 2.099 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (66)
Từ có tiếng cuối vần “ô” (677)
- Chư MốMột xã thuộc huyện Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.
- chạm trổChạm để trang trí (nói khái quát)
- công lộNhư quốc lộ, chỉ đường sá chung trong quốc gia, mọi người đều được sử dụng để di chuyển.
- công thổĐất đai không phải đồng ruộng thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
- cưỡi đầu cưỡi cổ(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- cắm đầu cắm cổ(nhưng nghĩa mạnh hơn).
- cổ mộNgôi mộ cổ.
- Cộng hòa Ấn ĐộTên chính thức của Ấn Độ.
- cứng cổxem cứng đầu
- cứng đầu cứng cổNgoan cố.
- cứu độGiải thoát con người khỏi một nguy hiểm có thể gây đau thương hoặc cái chết.
- dao mổDao dùng làm dụng cụ mổ xẻ.
- diệp lục tốxem diệp lục
- dân tổChỉ người điều khiển xe máy đường phố chuyên lạng lách, đánh võng và di chuyển với tốc độ…
- dân tộc thiểu sốDân tộc chiếm số ít so với dân tộc chiếm số đông nhất trong một nước có nhiều dân tộc.
- dãy sốMỗi hàm số xác định trên tập các số nguyên dương.
- dông tốXem bão
- ganh gổGanh với một ý định xấu.
- ghe cộThuyền bè nói chung.
- ghế bố(Đph) Thứ giường bằng gỗ nhẹ và có thể xếp lại được mặt làm bằng vải bố dày và chắc.
- giáo khổNghề dạy học gian truân.
- giường bốThứ giường xếp, mặt bằng vải dày.
- giả ngộLàm như không biết nhưng kỳ thực là biết.
- gây gổSinh sự, kiếm chuyện một cách hung hăng.
- gông đeo cổGái có chồng như gông đeo cổ.
- gạch lỗGạch có lỗ rỗng ở bên trong.
- hiệu bộCông trình nhà được xây dựng trong khuôn viên nhà trường.
- hoen ốCó vết bẩn loang ra.
- hoàng thổĐất màu vàng, hạt mịn, bở, dễ thấm nước.
- huyết cầu tốTế bào máu.
- huệ cốRa ơn, đoái đến kẻ dưới (cũ).
- hàng phốlà một dãy phố
- hình nộDụng cụ gảy đàn tính.
- hòm mộxem mộ
- hôm tăm tạm ngộĐêm hôm không biết đi lầm vào.
- hùng hổHung hăng và dữ dội.
- hư số(Toán học) Số không có đơn vị kèm theo.
- hạn độMức độ đã quy định sẵn không được phép vượt qua.
- hạnh ngộGặp nhau một cách may mắn.
- học bộMột trong sáu bộ trong triều đình nhà Nguyễn, coi việc học và thi cử.
- hộ bộMột trong sáu bộ trong triều đình Huế, chuyên trông nom về tài chính và dân sự.
- hộ phốNgười được chính quyền thực dân chỉ định ra để chịu trách nhiệm về công việc trong một kh…
- hợp cổGóp vốn lại để cùng kinh doanh.
- khai ngộChỉ kinh nghiệm người tu hành nhận ra rằng các hiện tượng không có tính thực thể.
- khi sư diệt tổLừa gạt thầy và không tôn kính tổ sư.
- khán hộNgười phục vụ bệnh nhân ở các bệnh viện (cũ).
- khí nổHỗn hợp không khí hay o-xy với một khí cháy dùng để chạy động cơ nổ.
- khăn gỗ.
- khử ẩn số(Toán học) Loại một ẩn số khỏi một hệ thống phương trình.
- kim cổXưa và nay.
- kích thích tốChất do tuyến nội tiết sản ra và có tác dụng kích thích đối với một số cơ quan trong cơ t…
- kính mộTôn kính và yêu mến.
- kỳ bộTổ chức của Mặt trận Việt Minh phụ trách một kỳ.
- Long ĐỗTên thành Thăng Long xưa.
- lý sốViệc bói toán.
- lăn cổNói chết một cách bất ngờ trong lúc đang khỏe (thtục).
- Lạc PhốThần nữ ở Lạc Phố, tên là Bột Phi, con gái vua Phục Hy. Sách Quần Ngọc có chép chuyện Trầ…
- lại bộCơ quan trong triều đình Huế chuyên trông coi về công vụ và sắp xếp quan lại.
- lạm bổNói cường hào bắt nông dân đóng thuế quá mức phải đóng.
- lễ bộCơ quan của triều đình Huế chuyên trông coi việc cúng tế, thi cử và ngoại giao.
- lục bộSáu bộ mạch.
- lục lộViệc quản lý đường sá trong thời Pháp thuộc.
- mai hình tú bộThân hình manh mảnh như cây mai, gót đẹp như thêu gấm, ý tả người con gái tuyệt đẹp.
- miễn truy tốxem miễn hình phạt.
- miễn tốxem miễn hình phạt.
- máy nổMáy chuyển động nhờ đốt cháy một hỗn hợp khí nổ như hơi ét-xăng, hơi cồn, v.v.. trộn với …
- máy xay sinh tốlà một dụng cụ để xay sinh tố
- mãi lộNói tiền phải nộp cho bọn côn đồ để được đi qua đường (cũ).
- mãnh hổCon hổ dữ.
- mạng nội bộxem mạng cục bộ.
- mạt lộĐường cùng.
- mỡ khổMỡ thành tấm dày dưới da lợn.
- nguyên tổVị sáng lập gia tộc.
- nguyên tử số(Hóa học) Số thứ tự của mỗi nguyên tố trong bảng phân loại các nguyên tố của Men-đê-lê-ép…
- ngô nổxem bỏng ngô.
- ngũ lộLà tướng mạo bao gồm các đặc điểm: mắt lồi, mũi hếch, tai vểnh, miệng vẩu và yết hầu lộ.
- ngư hộGia đình chuyên sống bằng nghề đánh cá.
- người khủng bốlà người làm những hành động khủng bố
- người Mông CổNgười sống tại Mông Cổ.
- ngủ đỗNgủ nhờ ở một nơi khi đi xa.
- ngựa gỗĐồ chơi bằng gỗ hình con ngựa.
- nhà mổNơi chuyên dùng để mổ bệnh nhân trong một bệnh viện.
- nhà thổGái mại dâm (ý khinh bỉ)
- nhã độThái độ nhã nhặn.
- nhí nhốxem nhí nhảnh
- nhũ bộBú sữa, mớm cơm.
- Như CốMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- nhặng bộLàm rối lên để tự đề cao.
- non bộNúi giả để làm cảnh trong sân, vườn.
- nuôi bộNuôi trẻ mới sinh bằng thức ăn ngoài sữa người.
- nón gỗNón của lính thời trước, nhỏ vừa bằng đầu và làm bằng tre ghép.
- nóng bà cốchỉ cái gì đó rất là nóng. Đây là cách nói không nghi thức
- nông phốNghề làm ruộng, làm vườn (cũ).
- Nội Mông Cổ.
- ong lỗLoài ong to làm tổ dưới đất.
- phá cỗChia bánh và hoa quả đã bày cỗ trong Tết trung thu cho trẻ con ăn.
- phù hộNói quỷ thần giúp đỡ, theo mê tín.
- phần mộMồ mả.
- Phật tổÔng tổ đạo Phật; Thích Ca.
- phồn thổĐất màu mỡ.
- phụ tốPhần ghép vào một từ, trước, sau hoặc trong gốc từ (tiền tố, hậu tố, trung tố) để biến ng…
- phủ khốnơi cất giữ tài sản, kho tàng của nhà nước thời xưa
- phức sốSố mà cách tính không theo hệ thập phân, (như số giờ tính ra số phút).
- qui đồng mẫu sốxem quy đồng mẫu số
- quyến cốĐoái thương đến.
- quái cổQuay mặt lại đàng sau.
- quân bộXem bộ binh.
- quê cha đất tổQuê hương, nơi tổ tiên, ông cha ở đó từ rất lâu đời, về mặt có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.
- quạ mổTừ mà đàn bà thời xưa dùng để rủa nhau.
- Quản LộViên Cơ: đời Tam Quốc, Quản Lộ một đêm đương ngồi dưới đèn chợt có một con vật nhỏ tay cầ…
- quốc khốNgân khố quốc gia.
- quốc thổĐất đai một nước.
- rau ngổLoài rau cùng họ với cúc mọc ở dưới nước, lá dài, không cuống, mọc đối hay từng ba cái mộ…
- rộng khổNói vải, giấy. . . có bề ngang quá kích thước thông thường.
- siêu sinh tịnh độThoát vòng sống chết, tới nơi sung sướng, theo Phật giáo.
- sùng cổYêu kính những cái cổ.
- săng mổDụng cụ y tế làm bằng vải vô khuẩn dùng trong phẫu thuật.
- sĩ sốSố học sinh của một trường hay một lớp.
- Sơn LộMột xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Sơn PhốTên gọi cũ của một xã thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam. Nay xã Sơn Phố đã sá…
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.