Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: thanh huyền. Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (24)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (109)
- nhờĐề nghị người nào làm giúp việc gì.
- giờKhoảng thời gian bằng 60 phút, hoặc bằng 3600 giây.
- bờChỗ đất giáp với mặt nước.
- tờTấm giấy phẳng mỏng.
- hờSẵn, phòng sẵn.
- mờSáng rất yếu.
- nhà thờNơi thờ phụng tổ tiên.
- cờMiếng vải hay giấy có màu sắc nhất định, có khi có một hình ảnh tượng trưng, dùng làm biể…
- sờĐặt và di động nhẹ bàn tay trên bề mặt của vật để nhận biết bằng xúc giác.
- giả vờLàm giả cách.
- nghi ngờ.
- bao giờKhoảng thời gian nào đó chưa rõ hoặc chưa muốn nói ra.
- lờĐồ đan bằng tre nứa, có hom, dùng để nhử bắt cá tôm ở những chỗ nước đứng.
- bất ngờKhông ngờ tới, không dự tính trước.
- chờMong ngóng ai hoặc cái gì sẽ đến, sẽ xảy ra hoặc sẽ cùng mình làm cái gì đó.
- không bao giờlà từ để chỉ là chưa từng làm việc gì đó từ trước tới giờ
- giấy tờGiấy má việc công.
- phớt lờPhớt hẳn, lờ hẳn đi, không thèm để ý đến.
- ngờCảm thấy chưa thể tin hẳn được, nhưng chưa có cơ sở để khẳng định.
- tình cờKhông có chủ tâm, do ngẫu nhiên, vô tình gặp hoặc nhận biết được.
- đờTrgt.
- tôn thờNgưỡng mộ, coi trọng đến mức cho là thiêng liêng đối với mình.
- bàn cờHình vuông có kẻ ô để bày quân cờ.
- chào cờĐứng nghiêm trang trước quốc kỳ, nhằm thể hiện sự tôn trọng.
- câu giờCố tình làm gì chậm trễ để đạt được mục đích khác.
- lờ mờKhông sáng rõ.
- mù mờMờ, không nhìn rõ được gì.
- vờLoài sâu sinh ở mặt nước, vừa thành hình đã chết.
- xờTên gọi của tự mẫu X/x. Trong tiếng Việt, tự mẫu này cũng còn được gọi là ích-xì hoặc ích…
- bàn thờBàn bày bát hương, đèn nến... để thờ.
- thờTổ chức lễ nghi, cúng bái theo phong tục tín ngưỡng để tỏ lòng tôn kính thần thánh, vật t…
- góc giờ(Thiên văn học) Góc của vòng giờ chạy qua một điểm của thiên cầu và nửa mặt phẳng kinh tu…
- mập mờLờ mờ hoặc lúc tỏ lúc mờ, nên không thể thấy rõ.
- nãy giờTừ ban nãy đến bây giờ.
- ai ngờNào ai có ngờ, chẳng ngờ.
- hững hờThờ ơ, không tha thiết.
- i tờChữ i và chữ t; chỉ bài học đầu tiên trong lớp vỡ lòng xoá nạn mù chữ của các phong trào …
- lu mờMờ đi, kém vẻ sáng đi.
- lập lờBập bồng ở mặt nước, khi nổi khi chìm.
- lững lờTừ từ thong thả.
- múi giờMỗi phần trong hai mươi bốn phần bằng nhau của mặt địa cầu, giới hạn bằng hai kinh tuyến …
- phờCó dáng mệt mỏi lắm, như mất hết tinh thần.
- sững sờNgẩn ngơ, yên lặng vì ngạc nhiên quá.
- trờTheo xung lực mà tiến lại: Trờ tới.
- tờ mờChưa sáng hẳn.
- bấm giờXác định chính xác trên đồng hồ thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của một việc gì.
- gà mờ(Nhãn khoa) Trông không rõ, do bị tật. Mắt gà mờ.
- gờĐường lồi lên chạy ven ngoài một vật.
- khờKém về trí khôn và sự tinh nhanh, không đủ khả năng suy xét để ứng phó với hoàn cảnh, để …
- Mất búa đổ ngờChỉ việc nghi ngờ vu vơ.
- nờTên gọi của tự mẫu N/n. Trong tiếng Việt, tự mẫu này còn được gọi là e-nờ, en-nờ (hiếm dù…
- quờSờ soạng để tìm.
- trông chờChờ đợi, mong ngóng với nhiều hi vọng.
- đền thờCông trình hoặc nơi dùng để thờ cúng.
- đốc tờ(Cũ)
- chả vờĐóng giả, làm như là.
- ki-lô-oát giờ(Vật lý học) Công do một động cơ có công suất là.
- lên bờXem đổ bộ
- mờ mờHơi mờ.
- ngày giờThời gian.
- nào ngờKhông ngờ, ngoài dự tính.
- nương nhờDựa vào sự giúp đỡ của người khác (nói khái quát)
- pờTên gọi của tự mẫu P/p. Trong tiếng Việt, tự mẫu này còn được gọi là pê, pê phở (dùng tro…
- thì giờThời gian nói về mặt giá trị đối với con người.
- thẫn thờNgẩn ngơ, mất tinh thần.
- tốc độ bàn thờTốc độ lái xe ở mức độ cao, dễ gây nguy hiểm đến tính mạng.
- cầm cờKhi bầu bạn gặp nhau thường gảy đàn, đánh cờ làm vui, cho nên người ta thường dùng hai ch…
- lờ ngờVụng về và chậm chạp, kém tinh khôn.
- lờ đờRất chậm chạp, thiếu tinh nhanh, thiếu sống động.
- ngù ngờChậm chạp, lờ đờ, thiếu tinh nhanh.
- phai mờ(hình ảnh, ấn tượng) Mờ nhạt đi, không còn rõ ràng, nguyên vẹn trong tâm trí.
- tế cờTế trước khi xuất binh.
- điện thờCông trình đền thu nhỏ, là nơi thờ Thánh trong tín ngưỡng Tam tứ phủ.
- đù đờCó vẻ chậm chạp, không tinh nhanh trong hành động.
- bơ phờCó vẻ ngoài lộ rõ trạng thái rất mệt mỏi.
- con cờTừng đơn vị trong một bộ quân cờ.
- cột cờCông trình xây dựng để treo cờ của Tổ quốc.
- khù khờNgờ nghệch lắm.
- lờ lờNói chất lỏng hơi có vẩn.
- lờ phờLơ mơ, không quan tâm đến việc gì.
- lờ vờVờ vĩnh, lấy lệ.
- màu cờQuốc kỳ với tư cách là danh dự của cả nước.
- mịt mờTối tăm không trông thấy rõ.
- mở cờNói lòng vui sướng lắm.
- nhờ nhờNói màu đẵ phai, gần trở thành trắng bệch.
- phụng thờThờ một cách tôn kính.
- rù rờChậm chạp, ngơ ngẩn.
- sờ sờRành rành; rõ ràng.
- tuần giờViệc canh phòng ở làng xóm xưa.
- tảng lờVờ như không biết gì, không để tâm chú ý đến.
- ơ hờHờ hững, lạnh lùng, không thiết tha.
- ờ ờThán từ dùng khi mới bắt đầu nhớ lại một chuyện cũ đã quên đi.
- ỡm ờCó ý trêu, cợt nhả.
- ban thờPhần không gian được bố trí riêng dùng để thờ cúng gia tiên trong gia đình.
- bù giờViệc thêm thời gian vào phút chót tạo cơ hội thuận lợi.
- Cán Mã PờMột xã Q. Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- dự giờXem thao giảng.
- giường thờBàn thờ tổ tiên.
- hoa mười giờCây cảnh cùng họ với rau sam, thân bò, lá dây mập, hoa màu tím hồng hoặc vàng, thường nở …
- khắc cờẤn định kỳ hạn.
- ngẫn ngờ(Ít dùng)
- nóc hờ(Đph) Chỗ để trống trong một bảng, phòng khi có điều gì cần thì ghi thêm vào.
- nón tu lờNón của nhà sư.
- phải giờNói sinh hay chết trúng giờ không lành, theo mê tín.
- sao cờSao có đuôi dài.
- thanh khí tương cờÝ nói sự hẹn hò nhau, ví cùng nhau một hơi một tiếng.
- thời giờ.
- tâm phúc tương cờTương cờ tức tương kỳ. Lòng dạ hứa hẹn với nhau. Từ Hải muốn cùng Kiều kết thành đôi lứa …
- tức nước vỡ bờNếu sự chịu đựng của con người đến giới hạn, họ sẽ sẵn sàng phản kháng một cách quyết liệ…
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.