Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: thanh nặng. Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (17)
Từ có tiếng cuối vần “an” (108)
- bạnNgười quen biết và có quan hệ gần gũi, coi nhau ngang hàng, do hợp tính, hợp ý hoặc cùng …
- tai nạnSự việc không may, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại cho người và tài sản.
- tình bạnViệc mà mấy người là bạn với nhau.
- cạn(vật, nơi chứa nước) ở tình trạng hết dần hoặc đã hết sạch nước.
- giới hạnMức độ nhất định không thể vượt qua.
- khách sạnNhà có phòng cho thuê, có đủ tiện nghi phục vụ việc ở, ăn của khách trọ.
- trầm ngư lạc nhạnÝ nói nhan sắc tuyệt vời đến nỗi cá bị quyến rũ không muốn bơi xa, nhạn cũng ngẫn ngơ, sà…
- vạnLàng của những người thuyền chài, thường ở trên mặt sông.
- đạnKhối tròn hay nhọn, thường bằng kim loại, được phóng đi bằng súng để sát thương, phá hoại…
- kết bạnGắn bó với nhau thành bạn thân.
- lãng mạnCó khuynh hướng nghệ thuật theo chủ nghĩa lãng mạn.
- sạnĐá nhỏ hay cát lẫn với cơm, gạo.
- hạnTình trạng thiếu nước do nắng lâu, không có mưa.
- bầu bạnBạn (nói khái quát)
- đánh bạnThân mật với nhau.
- làm bạnTrở thành bạn.
- chạnCái giá chia từng ngăn, dát thưa hoặc bọc lưới ở các mặt, dùng để đựng bát đĩa, thức ăn.
- khốn nạnHèn mạt đáng khinh.
- bạo dạnKhông rụt rè, sợ hãi, dám nói dám làm.
- mạnMiền, vùng.
- bỉ ngạnLoài hoa màu đỏ nở rộ vào ngày xuân phân, có tên khoa học là Lycoris radiata là biểu tượn…
- ngạnTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Tày.
- nhạnLoài chim trời thuộc bộ sẻ, đuôi dài chẻ đôi, mỏ ngắn.
- phạnLiễn đựng cơm.
- nạnHiện tượng gây ra tai hại đến tính mạng hoặc tài sản.
- Tháp nhạnTháp do pháp sư Huyền Trang đời Đường dựng, các tân khoa Tấn sĩ thường đến đó ngoạn cảnh,…
- thời hạnKhoảng thời gian có giới hạn nhất định để làm việc gì.
- xán lạnSáng sủa, rực rỡ.
- dạn(Cũ, hoặc ph.) . Bạo, không rụt rè, không e ngại.
- gia hạnThêm một thời kỳ nữa.
- gạnĐổ khẽ để lấy phần trong hay phần nước và để cặn hay cái lại.
- rạnĐá ngầm ở dưới biển, không nhô lên khỏi mặt nước.
- tị nạnĐi nơi khác để tránh những nguy hiểm do chiến tranh hoặc loạn lạc gây nên.
- vô hạnXem vô cùng.
- dài hạnCó thời hạn tương đối dài; phân biệt với ngắn hạn, trung hạn.
- khi mạnKhinh thường.
- kỳ hạnNgày tháng ấn định là thời điểm cuối cùng.
- quyền hạnQuyền theo cương vị, chức vụ cho phép.
- tản mạnỞ tình trạng rời rạc, không có sự liên hệ với nhau, không tập trung.
- chẳng hạnThí dụ như.
- hoạn nạnTai ách gây ra khổ sở.
- ngã mạn(Phật giáo) Tự cao, tự đắc.
- nông cạn(Nhận thức) Hời hợt, không biết đào sâu suy nghĩ, không sâu sắc.
- tốt bạnCó nhiều bạn tử tế.
- tới hạn(Vật lý học) .
- băng đạnBộ phận bằng vải hoặc bằng kim loại dùng để kẹp đạn và tiếp đạn vào súng khi bắn; cũng dù…
- lựu đạnVũ khí có vỏ cứng trong chứa chất nổ hoặc chất hoá học và bộ phận gây nổ, thường ném bằng…
- mạnh dạnTáo bạo, dám làm những việc mà nhiều người còn e ngại, né tránh.
- ngắn hạnCó thời hạn tương đối ngắn; phân biệt với dài hạn, trung hạn.
- thợ bạnNgười thợ cùng làm với người thợ khác.
- tệ nạnThói quen tương đối phổ biến trong xã hội, xấu xa và có hại.
- vén mây bắn nhạnNgười có thực tài trong học tập.
- vấn nạnVấn đề khó khăn lớn có tính chất xã hội, đang phải đương đầu đối phó một cách cấp thiết.
- đại hạnThiên tai gây ra do lâu ngày không mưa, nên đồng ruộng khô nẻ.
- bia đỡ đạnVí người buộc phải hứng chịu súng đạn, chết thay cho kẻ khác trong chiến trận.
- Cửu VạnTên một con bài trong bộ tổ tôm, có hình người đang vác một vật nặng.
- dày dạnTừng trải, chịu đựng nhiều đến mức như đã quen với khó khăn, nguy hiểm.
- khô cạnĐã hết nước.
- ngạo mạnKiêu căng khinh đời, khinh người trên.
- thoát nạnMay mắn khỏi bị tai nạn.
- tiếng PhạnMột cổ ngữ của Ấn Độ còn gọi là bắc Phạn để phân biệt với tiếng Pali là nam Phạn.
- bom đạn(Bom và đạn là những vũ khí giết người) Chiến tranh.
- bạc đạnvòng bi.
- chán vạn(Khẩu ngữ) Nhiều lắm, đến mức không kể hết được.
- hữu hạnCó giới hạn nhất định, có hạn; trái với vô hạn.
- hữu ngạnBờ bên phải một con sông tính từ đầu nguồn trở xuống; đối lập với tả ngạn.
- lánh nạnRời xa khỏi nơi đang có tai biến xã hội để tránh tai họa.
- lâm nạn(Trtr.) . Gặp phải tai nạn.
- lên đạnNạp đạn vào súng và chuẩn bị bắn.
- mũi tên hòn đạnMũi tên và viên đạn thường được dùng để ám chỉ chiến trường, nơi mà nguy cơ thương vong l…
- nhiệt độ tới hạnNhiệt độ mà trên đó trạng thái khí không thể chuyển thành trạng thái lỏng, dù có tăng áp …
- sàn sạnHơi có sạn.
- trung hạnCó thời hạn trung bình (được quy định dành cho một loại hoạt động), phân biệt với ngắn hạ…
- trà mạnLoại trà làm từ lá đã qua chế biến, sao khô có mùi thơm tự nhiên không ướp thêm hương hoa.
- tử nạnChết vì nạn nước.
- vô thời hạnKhông có thời hạn nào cả.
- ân hạnĐược miễn giảm trả tiền trả nợ hoặc gốc trong một khoản nợ nhất định đối với bên vay.
- đáo hạnNgày đến hạn, sắp hết thời hạn theo hợp đồng, thanh toán hợp đồng hay trả nợ khi vay vốn …
- Bàu CạnMột xã thuộc huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- Cao NgạnMột xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- chó chui gầm chạnVí thân phận nghèo hèn phải nương nhờ, phụ thuộc vào người khác, dẫn đến sợ sệt, nhẫn nhụ…
- chướng nạn(Phật giáo) Chướng ngại gây nên hoạn nạn.
- Cửa CạnMột xã thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- giải hạnGỡ cho thoát khỏi vận hạn.
- hỏi gạnHỏi đi hỏi lại, có ý thúc ép một cách nhẹ nhàng.
- Hờn BạnMột tên gọi khác của dân tộc Sán Chay.
- khinh mạnKiêu ngạo và ngỗ ngược với người trên.
- lưới đạnHỏa lực rất dày và mạnh.
- lễ nhạnLễ cưới.
- mắc cạnNói tàu, thuyền không đi được vì nước quá nông.
- ngộ nạnGặp tai nạn.
- Nhượng BạnMột xã thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- niên hạnGiải hạn.
- nạp đạnLắp đạn vào súng.
- Quan LạnMột xã thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- Quảng NgạnMột xã thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- Sông NhạnMột xã thuộc huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- Thạch ĐạnMột xã thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- tin nhạnTừ dùng trong văn học chỉ tin tức từ xa lại (cũ).
- trạnBệ xây cao để thờ hoặc để xếp sách vở (cũ).
- tuẫn nạnChết vì công cuộc cứu nước (cũ).
- Tân VạnMột phường thuộc thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- tên lửa đường đạnxem tên lửa đạn đạo
- tạc đạn(Cũ.) . Lựu đạn.
- tả ngạnBờ bên trái một con sông tính từ đầu nguồn trở xuống.
- Tự LạnMột xã thuộc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- vượt cạnSinh con, về mặt khó nhọc của người mẹ lúc sinh đẻ.
- định hạnThời gian ấn định phải hoàn thành một công việc.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.