Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “eo”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “eo” · 100 âm tiết, 513 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (100)
Từ có tiếng cuối vần “eo” (280)
- quắt queoQuắt (nói khái quát).
- thẻoMiếng nhỏ mà dài.
- tréoNói chồng lệch lên nhau.
- trả treoĐôi co, cãi lại khi bị phê bình, khiển trách nhằm mục đích ăn miếng trả miếng, thường có …
- vèo(Kng.) . Lướt qua rất nhanh rồi biến mất, không nhìn thấy kịp.
- xe đạp bánh béoXe đạp bánh rất to.
- xẹoLệch hẳn sang một bên.
- xịt keoSử dụng một loại mỹ phẩm để tạo kiểu cho tóc.
- cheo leoCao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
- chọc ghẹoDùng lời nói cử chỉ, có khi đùa cợt, làm cho xấu hổ hoặc bực tức; trêu ghẹo.
- chồng chéoChồng lên nhau, chéo lên nhau không theo một thứ tự nào cả.
- cong queo(Khẩu ngữ) Cong ở nhiều đoạn, theo các hướng khác nhau.
- cây leoCây thân mềm vươn dài không mọc đứng được một mình, phải leo bằng cách tự quấn thân vào c…
- ghế tréoGhế một người ngồi, chân là bốn thanh gỗ bắt tréo, dùng để quan lại ngồi.
- giày xéoChà đạp lên, làm cho tan nát.
- leo teoLơ thơ, rất ít.
- lạnh lẽoKhông ấm cúng, thiếu thân mật.
- o mèo(Phương ngữ, khẩu ngữ) Tán tỉnh, ve vãn phụ nữ.
- quéoLoài cây cùng họ với xoài quả nhỏ hơn và không ngọt bằng quả xoài.
- trong veo.
- trì kéoNgăn cản, kiềm chế khiến không thể tiếp tục phát triển hoặc tiến xa hơn.
- tí tẹoRất ít.
- vằn vèoCong đi cong lại nhiều lần.
- xe kéo(Khẩu ngữ)
- xiêu vẹoKhông đứng được thẳng, được vững nữa, mà nghiêng lệch theo những hướng khác nhau.
- xà xẻo(Khẩu ngữ) Ăn bớt, ăn xén từng ít một (nói khái quát).
- acid béoTên gọi chung các acid hữu cơ điều chế từ các hydrocarbon, khi tác dụng với glycerin tạo …
- buồn teoBuồn vì cảm thấy vắng lặng.
- bánh xèoBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng trên chảo rồi gập đôi lại, trong đó có nhân …
- bạc bẽoCư xử chả ra gì.
- bấu véoXà xẻo của người khác một cách sỗ sàng.
- bẻo lẻoNhanh mồm, nhanh miệng và thích nói nhiều (hàm ý chê)
- bủng beoBủng và gầy tóp, xanh xao.
- chèo kéoCố níu kéo, mời mọc ai đó cho bằng được.
- chòng ghẹoDùng lời nói hoặc hành động, thường là không đứng đắn, để đùa nghịch; như trêu ghẹo.
- chằng chéoChéo lên nhau thành nhiều đường, nhiều mối lộn xộn.
- cà kheoĐồ dùng làm bằng một cặp cây dài có chỗ đặt chân đứng lên cho cao, thường dùng để đi trên…
- cánh bèoThân phận nhỏ mọn và trôi nổi.
- cáp kèoHoạt động xúc tiến tổ chức thi đấu thể thao giữa các đội.
- cứ theoCứ hoạt động liên tục trong một công việc nào đó một cách kiên trì nhằm đạt một mục đích …
- eo sèoCó nhiều người nói ồn ào.
- eo éoTht. Tiếng kêu, tiếng gọi từ xa.
- gieo neoVất vả khó khăn.
- hiểm nghèoNguy hiểm đến mức khó thoát khỏi tai họa.
- hò reoCùng cất lên tiếng reo để biểu lộ niềm vui sướng, phấn khởi.
- hẻo(Phương ngữ) Chỉ hoàn cảnh thiếu thốn.
- kèo kẹoDai dẳng, mãi không thôi.
- kì kèoNói đi nói lại nhiều lần để phàn nàn hay đòi cho được.
- kỳ bẽoChỉ những kẻ chuyên chơi trò cờ bạc bịp, cò con.
- kỳ kèoCằn nhằn trách móc.
- leo kheoCao và gầy.
- leo nheoNói trẻ con quấy và bám chặt lấy người lớn.
- lèo nhèoNói nhiều để xin một điều gì khiến người nghe phải khó chịu.
- lèo tèoQuá ít so với số lượng đông đáng ra phải có, gây cảm giác buồn tẻ, nghèo nàn.
- léo nhéoLèo xèo với giọng to.
- lông theoThứ lông mọc khi con vịt bắt đầu trưởng thành.
- lăn queoNói ngã co người lại.
- lươn lẹoLắt léo, gian trá.
- lạt lẽo.
- lắt léoQuanh co phiền phức.
- lắt lẻoChông chênh, không vững ở nơi cao.
- lẽo đẽo(Dáng đi) Chậm chạp nhưng kiên trì để cố gắng theo từng bước, không rời, cho dù rất vất v…
- lộn tùng phèoNói ngã từ trên cao xuống.
- mè nheoQuấy nhiễu rầy rà và dai dẳng để đòi cái gì.
- mưu mẹoMưu khôn khéo để lừa người ta.
- mạng mẽoCụm từ lóng chỉ mạng Internet nói chung với ý nghĩa chê bai do chất lượng thấp hoặc tín h…
- mềm dẻoDễ thích nghi một cách khéo léo và không nhu nhược với ý muốn của người khác, của mọi ngư…
- mốc meoCó mốc bao phủ.
- mỡ để miệng mèoChỉ trường hợp có của mà để hớ hênh, phô bày trước mắt kẻ đang thèm khát, khó mà giữ được.
- ngựa nghẽoNgựa xấu nói chung.
- nheo nhéoGọi inh ỏi và kéo dài, làm cho người ta khó chịu.
- nheo nhẻoNói trẻ em còn nhỏ mà lém luốc.
- nhèo nhẹoNói trẻ con yếu đuối hay quấy.
- nhì nhèoLải nhải nói đi nói lại.
- nhăn nheoCó nhiều vết gấp lại thành nếp.
- nhũn nhẽoRất nhẽo, đến mức như chảy xệ ra (thường nói về da thịt)
- nhạt phèoNhạt lắm.
- nhật nẻoNói hai người không gặp nhau vì đi khác đường (cũ).
- nhổ neoKéo neo lên để thuyền hay tàu rời bến. Ngr. Đi nơi khác.
- nèoCố kéo, cố nài.
- nói leoNói tự do với người trên khi người ta không hỏi đến.
- oặt ẹoMềm yếu, yếu ớt đến mức như không thể nào tự giữ thẳng được.
- quèoCong, không thẳng (thường nói về dáng nằm)
- quăn queoQuăn nhiều và có vẻ rối (nói khái quát)
- quắt quéoGian giảo, lừa lọc.
- quặt quẹoThường xuyên đau ốm, khiến người gầy mòn, teo tóp.
- rèo rẹoNói trẻ con vòi quấy liên miên.
- rựa quéoThứ rựa nhỏ, cán dài, đầu khum khum.
- sức kéoSức của súc vật, máy kéo dùng để kéo cày bừa, kéo xe, v.v. nói chung.
- thuế neoThuế mà tàu phải trả cho cảng khi neo tàu tại cảng đó.
- thõng thẹoMềm yếu và chậm chạp.
- tru tréoKêu la, làm ầm ĩ lên.
- trèo leoTrèo và leo nói chung.
- trèo trẹoTừ mô phỏng tiếng cọ, xiết mạnh của hai vật cứng nghiến vào nhau.
- trù ẻo(Phương ngữ) Trù cho ai đó gặp phải điều không may, theo quan niệm dân gian (nói khái quá…
- trắng trẻoTrắng và xinh đẹp.
- tẻo teoNhỏ bé.
- uốn dẻoLàm động tác uốn mình một cách mềm mại, khéo léo, trông đẹp mắt.
- vỗ béoVỗ cho chóng béo.
- xôi xéoMón xôi của người Hà Nội gồm xôi, đỗ xanh, hành phi, mỡ, ruốc, chả.
- èo èoNói lai nhai to và lâu, làm cho bực mình.
- óc heoDùng chửi người ngu đần.
- đan chéoĐan xen, chồng chéo vào nhau một cách lằng nhằng, phức tạp.
- đói meo(Khẩu ngữ) Đói quá, đến mức cảm thấy như không có chút gì trong bụng cả.
- ưỡn ẹoTừ gợi tả dáng điệu uốn mình qua lại, cố làm ra vẻ mềm mại duyên dáng, nhưng thiếu tự nhi…
- beo béo(cơ thể người, động vật) hơi béo.
- bèo nhèoMềm dai.
- Bản XèoMột xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- bẹo nhẹoxem bèo nhèo
- chim phường chèoChim rừng cỡ bằng chào mào, sống thành đàn, con đực có bộ lông màu đỏ, con cái có bộ lông…
- chiếng chèoNhững phường chèo hoạt động ở một vùng văn hoá, địa lí nhất định.
- Chiềng KheoMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- chèo bẻoTên một loài chim trong họ Dicruridae.
- chén kèoChén rượu khuyên mời.
- chẩm chéoHỗn hợp gia vị cổ truyền có nguồn gốc từ dân tộc Thái vùng Điện Biên, Tây Bắc và Đông Bắc…
- chẻoMột loại nước chấm gồm vừng giã nhỏ trộn mật hoặc đường và nước mắm.
- chửi chó mắng mèoChửi cạnh khoé, không chửi thẳng.
- cong veoCong như hình bán nguyệt.
- Cun PheoMột xã thuộc huyện mai Châu, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
- dé chân chèoTư thế đứng như người chèo đò, để một chân chếch sang một bên về phía trước, chân kia lùi…
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.