Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ân”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ân” · 109 âm tiết, 2.549 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (109)
Từ có tiếng cuối vần “ân” (1.125)
- Lê ChânQuận đông dân với mật độ dân cư cao nhất thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- lông phượng gót lânÝ nói con cháu như lông chim phượng, như gót kỳ lân, nghĩa là nhiều và giỏi.
- Lăng quânTín Lăng Quân, công tử nước Ngụy. Xem Hư tả.
- lương nhânNgười tốt, người đem duyên tốt lại.
- lạc vậnNói câu thơ vần không đúng với vần trên.
- lẩn mẩnHay để ý đến những cái tỉ mỉ.
- lẩn thẩnDớ dẩn, hay lẫn hay quên.
- lập thânTu dưỡng, học tập cho nên người có tài có đức.
- lối cầu khẩnhình thức trong cách nói đề nghị, yêu cầu của động từ.
- lộ dẫnGiấy thông hành.
- lỡ vậnKhông gặp thời cơ.
- lợn cấnLợn thiến để nuôi cho béo.
- lửa hậnCơn thù ghét dữ dội.
- man nhânNgười mọi rợ, người nước Sa Đà.
- muôn dânToàn thể mọi người (cũ ).
- màn quầnMàn bằng dạ hay bằng lụa che trước hương án.
- mâm chânMâm đồng có ba chân.
- mân mẩnKì công làm việc gì.
- Mã Nhật TânManhattan (một quận thuộc thành phố New York, Mỹ).
- mình trầnXem trần trụi
- mô dẫnLoại mô của mô thực vật có hạt và dương xỉ, gồm chủ yếu là xylem, phloem (mô dẫn nước và …
- mùi mẫnNgọt ngào, thấm thía, làm rung động lòng người.
- mũ mấnMũ bằng vải trắng hình phễu của đàn bà đội khi đưa ma bố mẹ hoặc chồng.
- mưa Sở mây TầnCảnh ân ái, chung chạ của trai gái.
- mạt vậnVận cuối, vận suy tàn.
- mẫu thânMẹ đẻ ra mình.
- mỡ phầnMỡ ở gáy lợn.
- Nam phầnPhía Nam vùng nào.
- nghinh tânChào đón những sự vật, sự việc, con người mới.
- nghiêm cẩnTrang nghiêm và kính trọng.
- nghiêm quânChỉnh đốn hàng ngũ quân lính.
- Nguyên ChẩnTự Vị Chi, thi sĩ có tiếng đời Đường.
- nguyên phânquá trình tách các tế bào thành đơn bội tế bào giao tử
- nguyên thầnThần trí.
- nguyễn y vânVẫn y nguyên.
- ngón tay đeo nhẫn.
- ngón đeo nhẫn.
- ngược dânXử tàn ác với dân.
- Nhuận Phú TânMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- nhà nghênh tânNhà đón khách.
- nhân quânVì vua có nhân, biết thương người.
- nhân quầnĐoàn người chung sống với nhau (cũ).
- nhân trầnLoài cây thân thảo mọc hoang, ưa sáng, ưa ẩm và hay mọc lẫn với các cây cỏ thấp, cây bụi …
- Nhơn TânMột xã thuộc huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- nhạc thânÔng nhạc (chỉ bố vợ Mai sinh).
- nhẫn quấnNhẫn có nhiều vòng.
- Ninh ThânMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Ninh TânMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- Ninh VânMột xã thuộc huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- nuốt hậnNén nỗi oán thù.
- não nhânLàm cho người ta nghe mà não lòng.
- Nông Văn Vân(? - 1835) Tù trưởng người Tày, tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng), liên kết với các tri châu ch…
- nông vậnViệc tuyên truyền và tổ chức nông dân đấu tranh và sản xuất.
- nội nhânTừ cũ dùng để chỉ vợ mình khi nói với người khác.
- nội thầnQuan hầu trong nội cung nhà vua như thị vệ, nội giám, hoạn quan.
- nợ đồng lầnCuộc đời long đong vất vả.
- phi quânQuân đội chiến đấu bằng máy bay (cũ).
- phiên ấnIn lại sách đã xuất bản (thường là bất hợp pháp).
- phu quânTừ mà người vợ dùng để gọi chồng (cũ).
- phàm nhânNgười tầm thường.
- phát chẩnCho tiền gạo những người bị tai nạn, trong xã hội cũ.
- phân lânPhân bón có nhiều chất phốt-pho.
- phân trầnTrình bày đầu đuôi một việc để thanh minh.
- phép tính biến phânHình thức giải tích giải quyết bài toán cực đại và cực tiểu của tích phân xác định của cá…
- phòng thânTự giữ mình.
- Phù Chẩn.
- phúc phậnPhần phúc được hưởng, theo quan niệm cũ.
- phúc thầnNgười có danh tiếng, sau khi chết được thờ làm thần (cũ).
- phước phầnTính lành trong mỗi người.
- phất trầnChổi để quét bụi, thường làm bằng lông gà.
- phế nhânNgười tàn tật không làm được việc.
- phở gân(lón) Người hoạt bát..
- phụ vậnCông tác tuyên truyền tổ chức phụ nữ đấu tranh hay sản xuất.
- quan quânLực lượng vũ trang của Nhà nước phong kiến.
- quan thầnlà cách gọi cũ của các quan chức, có quyền lực, trong thời phong kiến
- quang dẫnHiện tượng tăng độ dẫn điện của một số chất khi chúng được chiếu sáng.
- quy thânPhần chính (rễ cái) của củ đương quy, dùng làm thuốc.
- quyền thầnKẻ bầy tôi lấn quyền vua.
- quán Sở lầu TầnNhư mưa Sở mây Tần.
- Quán VânQuán Vân Đài ở Hoa Sơn, nơi Trần Đoàn ở để tu luyện.
- quân phânChia đều.
- quân thầnVua và bề tôi.
- quân ânƠn vua.
- Quý QuânMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hà Quảng (Cao Bằng), h. Yên Sơn (Tuyên Quang), Việt Nam.
- quả cânVật có khối lượng nhất định, dùng để xác định khối lượng của những vật khác bằng cái cân.
- quả nhânTừ mà vua dùng để tự xưng một cách khiêm tốn.
- Quảng NgầnMột xã thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.
- Quảng NhânMột xã thuộc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Quảng TânMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Đắk R'Lấp (Đắk Lắk), h. Quảng Trạch (Quảng Bình), h. Quảng…
- quần thầnCác quan trong triều, trong quan hệ với vua (nói tổng quát).
- Quế TânMột xã thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- quốc quânTừ chỉ vua, quốc vương hoặc bậc quân chủ.
- Quỳnh TânMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- quỷ thầnCác vị thần nói chung.
- ra quânĐưa quân đội ra trận.
- rau cầnLoài rau lá xẻ hình lông chim, trồng ở ruộng thấp, ăn có mùi hơi hắc.
- rây máu ăn phầnGóp sức vào việc gì không liên can tới mình để hưởng lợi.
- rét nàng bânRét về tháng Ba âm lịch.
- rượu cầnxem cần.
- rắn đòn cânRắn cạp nong cạp nia.
- sa nhânLoài cây thuộc họ gừng, hạt dùng làm thuốc.
- sinh phầnMộ xây sẵn của một người còn sống.
- song thầnThứ miến sợi to làm bằng bột đậu xanh.
- Song VânMột xã thuộc huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- song vầnĐàn nhị hai dây.
- sung quânNói người phạm tội dưới thời phong kiến bị đày ra biên giới làm lính thú.
- Suối TânMột xã thuộc huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam.
- sách dẫnPhần ở cuối quyển sách xếp các mục theo một thứ tự nhất định để giúp việc tra cứu.
- sân hậnTức giận.
- sân quầnNơi chơi quần vợt.
- sông TầnSông ở đất Tần Xuyên, mạn tỉnh Cam Túc. Theo Tản Đà thì sông Tần là sông Tần Hoài, thuộc …
- sơn quânVua núi, chỉ con hổ.
- Sơn TânMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Hương Sơn (Hà Tĩnh), h. Cam Ranh (Khánh Hoà), h. Sơn Tây (…
- sắp ấnCất ấn để tạm nghỉ việc quan trong dịip tết nNguyên đán (cũ).
- sỉa chânBệnh chân phù to của phụ nữ có mang.
- số bị nhân(Toán học) Số phải đem gấp bội lên một số lần bằng một số khác để được tích số.
- số nhân(Toán học) Số mà người ta phải gấp bội một số khác (gọi là số bị nhân) bao nhiêu lần để đ…
- sứ thầnCông sứ hay đại sứ của một nước quân chủ.
- Tam DânMột xã thuộc thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- tam giác vuông cânChỉ tam giác có 1 góc vuông và 2 cạnh bằng nhau, là sự kết hợp của hai điều kiện là tam g…
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.