Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ang”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ang” · 110 âm tiết, 1.604 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (47)
Từ có tiếng cuối vần “ang” (535)
- sửa sangXếp dọn cho đẹp đẽ hơn, thuận tiện hơn.
- thôn trangLàng mạc.
- tân trangSửa sang, làm lại cho có vẻ như mới.
- đa mangÔm đồm nhiều thứ, nhiều việc kể cả những việc không có liên quan đến mình để rồi phải bận…
- bàng quangCơ quan chứa nước tiểu do thận tiết ra trước khi thoát ra ngoài cơ thể theo quá trình đi …
- bạn hàngNgười cùng buôn bán.
- bắc thangGiúp đỡ, xúi giục làm những điều không tốt.
- chào hàngMời khách mua hàng.
- hình thangTứ giác có hai cạnh song song với nhau. Hai cạnh song song được gọi là đáy của hình thang…
- khoai langLoài cây song tử diệp, thân bò, hoa cánh hợp, hình loa kèn, màu tím nhạt hay trắng, rễ củ…
- khăn quàngKhăn dệt hoặc đan bằng sợi to, mềm, dùng choàng vào đầu hay cổ để chống lạnh.
- muộn màngMuộn nói chung.
- mặt hàngLoại hoặc thứ hàng, nói trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
- mở mangLàm cho mỗi ngày một lớn rộng.
- nghiêm trangCó dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn và hợp với một khung cảnh đòi hỏi sự tôn kính.
- nghị lang(cổ) một chức quan tham mưu cho nhà vua.
- Nhà VàngTừ chữ "Kim ốc", Nói nhà lộng lẫy dành cho người nhà giàu ở.
- nhịp nhàngĐều và ăn khớp với nhau.
- não cá vàngChỉ một bộ phận của loài cá vàng
- quan langNgười thống trị một xã của dân tộc Mường thời trước.
- rộn ràngTấp nập, nhộn nhịp.
- sài langKẻ độc ác.
- sấm vangTiếng vang của sấm.
- sốt vàngBệnh nhiễm vi rút cấp tính do muỗi lây lan, triệu chứng đặc trưng là gây vàng da.
- tao khangVợ lấy từ thuở còn nghèo hèn.
- Thanh nangTúi xanh, chỉ sách nói về các phép chữa bệnh.
- thượng thư langQuan thượng thư (書郎) đã tại vị ít nhất là một năm.
- tiềm tàngỞ trạng thái ẩn giấu bên trong dưới dạng khả năng, chưa bộc lộ ra, chưa phải là hiện thực.
- tàn nhangBệnh ngoài da biểu hiện bằng những dát nhỏ tròn màu hung, màu nâu, xám, hồng, bằng phẳng,…
- đăng quangLên ngôi vua.
- Biên GiangMột xã thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- boom hàng(Từ mới, bán hàng online) Đặt hàng rồi không chịu nhận hàng.
- bùng hàng(Từ mới, bán hàng online) Đặt hàng rồi không chịu nhận hàng.
- chẫu chàngẾch nhái, thân và chi mảnh, dài, nhảy xa.
- Cốc PàngMột xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- dở dangĐang còn chưa xong, chưa trọn (nhưng phải dừng, phải bỏ)
- gió vàngGió mùa thu.
- giả trangĂn mặc và trang sức khác đi để đổi hình dáng.
- giần sàngDụng cụ làm gạo nói chung.
- huỳnh quangNói hiện tượng một số chất phát ánh sáng khi được chiếu sáng bằng tia tử ngoại hoặc tia X.
- hổ mangLoài rắn độc, đầu tam giác, hàm dưới bạnh ra trông như hai cái mang.
- khang trangRộng rãi và thoáng đẹp.
- không gọn gànglà từ chỉ cái gì đó lộn xộn, không ngăn nấp, để khắp mọi nơi, bẩn thỉu
- linh tinh lang tang(Khẩu ngữ) Như linh tinh (nhưng nghĩa mạnh hơn).
- loét màngBệnh liên quan đến dạ dày hoặc đường ruột.
- lễ tangxem tang lễ.
- lớp langThứ tự trước sau giữa các phần.
- lỡ làngBỏ qua mất thời kỳ phù hợp, cơ hội thuận lợi.
- lực lượng vũ trangCơ quan quân sự tác chiến, sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ đất nước.
- ngang hàngCùng thứ bậc trong quan hệ gia đình hoặc quan hệ xã hội.
- ngỡ ngàngCó ý nghĩ mơ hồ trước cảnh xa lạ, cái mới biết.
- Nha Trang.
- nở nangĐầy đặn, phổng phao.
- phù tangPhù trì đám tang, cũng nghĩa như hộ tang.
- phũ phàngTàn nhẫn, ghẻ lạnh, không một chút thương cảm.
- Quân Cờ VàngNhóm tàn quân của phong trào nông dân khởi nghĩa kéo sang Việt Nam vào những năm 60, thế …
- quân trangQuân phục và một số đồ dùng cá nhân cần thiết được trang bị cho quân nhân.
- quỷ nhập tràngHiện tượng người chết trong lúc khâm liệm thì sống dậy và có những hành động khó hiểu.
- rảnh rangRảnh, đỡ bận bịu (nói khái quát).
- sao vàngHình sao năm cánh màu vàng ở giữa quốc kỳ Việt Nam.
- Tam GiangPhá ở tỉnh Thừa Thiên-Huế, ngăn cách với biển bởi dải đất Hướng Điền chạy dọc bờ biển. Di…
- thênh thangNói không gian rộng rãi quá mức.
- trá hàngGiả vờ đầu hàng.
- Trảng BàngMột huyện T. Tây Ninh, Việt Nam.
- trễ tràngKhông làm đúng điều đã quy định.
- Tân QuangMột phường thuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
- Tích GiangX. Tích (sông).
- tứ tử trình làngKhi một gia đình nào đó sinh được bốn người con trai thì đó là một điều đại phúc. Các tiê…
- Văn GiangMột phường thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.
- Vũ QuangTên huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- âu vàngBờ cõi, đất đai một nước nguyên vẹn như cái chậu nhỏ bằng vàng.
- đảm đangGiỏi giang, biết gánh vác nhiều công việc.
- bom hàngĐặt hàng rồi không chịu nhận hàng.
- báo tang(gia đình có tang) báo tin buồn về việc có người thân vừa chết.
- bản làngCộng đồng dân cư tại các vùng dân tộc thiểu số ở miền Bắc Việt Nam.
- bắp rangxem bỏng ngô.
- bề ngangXem chiều rộng
- cúc vàngCúc có hoa to màu vàng, trồng làm cảnh hay lấy hoa làm thuốc.
- cực quangNhững dải sáng có màu sắc rực rỡ xuất hiện vào ban đêm trong các lớp cao của khí quyển, ở…
- hiên ngangTỏ ra đường hoàng, tự tin, không chịu cúi đầu khuất phục trước những sự đe doạ.
- Hậu GiangMột tỉnh của Việt Nam thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
- Hồng BàngGiai đoạn lịch sử thời đại thượng cổ của lịch sử Việt Nam, dựa nhiều trên các truyền thuy…
- hở hangHở, không được kín, thường trong cách ăn mặc (nói khái quát; hàm ý chê)
- hữu bangNước bạn.
- lộ hàngĐể lộ ra bộ phận nhạy cảm trên cơ thể do vô tình hoặc cố ý.
- mua hànglà hành động mua các món hàng
- nằm ngangSong song với mặt nước yên lặng.
- nể nangE dè vì sợ mất lòng.
- quáng quàngHết sức vội vàng, hấp tấp.
- quốc tangTang chung cho cả nước.
- thị langChức quan ở triều đình phong kiến, dưới tham tri.
- Trùng Khánh–Hạ Lang(Núi) Vùng núi ở phía đông tỉnh Cao Bằng. Được giới hạn về phía bắc bởi sông Quế Xuân, ph…
- trực tràngĐoạn cuối ruột già, gần như thẳng, ngay trước hậu môn.
- Tuyên Quang(đã bị bãi bỏ vào năm 2025)
- văn hiến chi bangNước có nền văn hóa, lễ giáo và học thuật lâu đời.
- ác vàngMặt trời.
- điệu đàngCó dáng vẻ trông rất điệu.
- đoan trangXem thùy mị
- để tangMang dấu hiệu, thường là ở áo, mũ, đầu để tỏ lòng thương tiếc người mới chết, theo phong …
- An BangĐảo thuộc quần đảo Trường Sa, Việt Nam. Toạ độ 7°52′0″B 112°54′30″Đ. Diện tích tự nhiên l…
- bàn tay vàngBàn tay tài giỏi hiếm có, rất thành thục trong việc thực hiện một thao tác lao động hoặc …
- bám càngĐi theo, nhờ vào người khác nhằm hưởng lợi (hàm ý chê)
- bán vũ trangĐược vũ trang (thường bằng những vũ khí thô sơ) để vừa chiến đấu vừa sản xuất.
- bánh bàngBánh nhỏ hình quả bàng, làm bằng bột mì, đường và trứng, nướng chín trong lò.
- bò lê bò càngBò, lết mà di chuyển, không đứng dậy nổi, thường vì đau quá hoặc say quá.
- bóng tangBóng cây dâu, ý nói.
- bảng vàngBảng ghi tên người thi đỗ. Đuốc hoa.
- bẽ bàngĐáng phải lấy làm hổ thẹn vì cảm thấy bị người ta cười chê.
- cao sangCao quý và sang trọng.
- chang changNói trời nắng gắt.
- chiết quangCó hiện tượng làm gãy khúc ánh sáng.
- chân hàngĐịa điểm tập trung các đầu mối thu gom hàng hoá để phân phối toàn quốc.
- chạy làngBỏ cuộc giữa chừng, không trả tiền như cam kết khi đang tham gia một thương vụ.
- chỉnh trangSửa sang, sắp đặt lại cho ngay ngắn, đẹp đẽ.
- chịu tangLàm lễ để tang người bậc trên.
- con dại cái mangCon cái làm điều sai trái thì cha mẹ, người giáo dưỡng phải chịu trách nhiệm về việc đó.
- cà tàngRất tàng, cũ kỹ và chậm chạp.
- cản quangNgăn không cho tia roentgen xuyên qua.
- dã tràngLoài cáy nhỏ hay vê cát thành những viên tròn ở bãi biển.
- dương vây dương càngTỏ ra oai phong, có quyền lực trước người khác.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.