Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (116)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (589)
- cảo thơTập giấy nháp thơ.
- của vất vơCủa quấy quá, không mấy giá trị.
- dây tăng đơLà sản phẩm được sử dụng trong ngành vận chuyển hàng hóa, là công cụ để chằng buộc và cố …
- dự giờXem thao giảng.
- giàn rớ(Đph) Gióng tre để leo lên mà xây nhà.
- giãn thợNói tư bản thải bớt công nhân.
- giò mỡGiò làm bằng thịt nạc và mỡ lợn giã nhỏ.
- giường thờBàn thờ tổ tiên.
- giả ngơLàm như là không nhìn thấy.
- gà mái mơGà mái lông có những chấm trắng.
- gàn dởƯơng gàn và dở hơi.
- góc thước thợ.
- gơGây giống dây khoai lang hoặc rau.
- gỡ nợTrang trải công nợ.
- hem bơ gơXem hăm bơ gơ
- hiểm trợXem giúp đỡ
- hiệp trợHợp lực để giúp đỡ.
- hoa mười giờCây cảnh cùng họ với rau sam, thân bò, lá dây mập, hoa màu tím hồng hoặc vàng, thường nở …
- hò sơTập giấy má về lý lịch, lai lịch một người hay một sự việc.
- hòn tơCuộn tơ được cuộn lại để dệt vải.
- hồ lơNhúng quần áo trắng đã giặt sạch vào nước có pha phẩm xanh loãng cho đẹp.
- hồn thơNguồn cảm hứng lúc làm thơ.
- khách nợNgười đến đòi nợ thuê (cũ).
- khí trơChất khí không có tác dụng hóa học với các chất khác.
- khắc cờẤn định kỳ hạn.
- khủng sợXem khủng khiếp
- kẹo cu đơLoại kẹo đặc sản có nguồn gốc từ Hà Tĩnh, Việt Nam.
- kịch thơThứ kịch thể hiện hành động và tình tiết bằng thơ.
- liễu yếu đào tơNgười con gái mảnh dẻ, mềm mại, yếu ớt.
- luật thơThể lệ phải theo để làm thơ.
- làm lơGiả vờ như không biết.
- lông tơLông mảnh mọc ở cằm trước khi có râu.
- lơ phơSự thưa thớt, mỗi nơi một chút ít.
- lầm lỡVô ý mà mắc điều sai.
- lợn nhà gà chợNói kinh nghiệm mua lợn tại nhà được giống lợn tốt, mua gà tại chợ được chọn thoải mái.
- lỵ sởTrung tâm hành chính trong một khu vực nhỏ (cũ).
- mô cơ(Sinh học) Một loại mô động vật, được tạo thành chủ yếu bởi những tế bào có đặc tính co r…
- mưu cơMưu mẹo thích ứng từng hoàn cảnh.
- mạng mỡPhần hai bên bụng ứng với thắt lưng.
- mọi rợTừ do phong kiến, tư bản dùng để nói về các dân tộc chậm tiến, chưa khai hóa, còn dã man.
- người thợNgười lao động chân tay, sống bằng tiền lương.
- ngẩn ngẩn ngơ ngơxem ngẩn ngơ
- ngẫn ngờ(Ít dùng)
- nhà vợGia đình bên vợ trong quan hệ với người làm rể.
- nhăn nhởTỏ vẻ không đứng đắn, không nghiêm trang khi vừa nói vừa cười.
- ni tơNi-Tơ (hóa) Khí không màu và không mùi, chiếm bốn phần năm thể tích của không khí, không …
- Ninh CơPhân lưu của sông Hồng phía bờ phải, từ địa phận huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, dài 51…
- Ninh SơMột xã thuộc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- nóc hờ(Đph) Chỗ để trống trong một bảng, phòng khi có điều gì cần thì ghi thêm vào.
- nói gởNói khiến người mê tín tưởng có việc dữ sắp xảy ra.
- nói vu vơNói không đâu vào đâu những điều mơ hồ.
- nón tu lờNón của nhà sư.
- nấm mỡNấm có mũ màu trắng hồng, thường mọc trên đất bón phân hữu cơ, ăn được.
- nẩy nởxem nảy nở
- nức nởNói khóc nấc lên từng hồi.
- nửa úp nửa mởVừa kín vừa hở.
- phải giờNói sinh hay chết trúng giờ không lành, theo mê tín.
- phớ lớCười tươi nhưng giả tạo.
- quan san cách trở.
- quyết kế thừa cơQuyết định nhân cơ hội Từ Hải trễ tràng việc quân để đánh.
- quân cơViệc quan trọng bí mật của quân đội.
- Quải TởMột xã thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
- quản cơHạ sĩ quan thời phong kiến hay Pháp thuộc, đứng trên cấp đội.
- rấm vợNhắm trước người con gái định hỏi làm vợ cho con trai mình.
- sao cờSao có đuôi dài.
- sàm sỡSuồng sã trong quan hệ giao tiếp nam nữ.
- sờ sợchỉ ai đó hơi sợ
- sự cơSự tình, nông nỗi.
- tanh dơBẩn.
- tay thợNgười giỏi về một nghề lao động chân tay.
- thanh khí tương cờÝ nói sự hẹn hò nhau, ví cùng nhau một hơi một tiếng.
- Thác MơMột thị trấn thuộc huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.
- thất sởMất chỗ nương tựa.
- thẩn thơNhư thơ thẩn.
- thống nhung chưởng cơCai lính.
- thời giờ.
- thợ thơNgười làm thơ cầu kỳ, gò gẫm mà thiếu thi vị.
- thủy phi cơThứ máy bay có thể hạ cánh trên mặt nước.
- tiền cơ sở(Kinh tế học) Lượng tiền mặt bao gồm lượng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng cộ…
- trai lơNói người lẳng lơ quá dễ dàng trong quan hệ nam nữ.
- tri cơBiết trước sự tiến triển của sự vật.
- trú sởNơi trú ngụ.
- trầu quơ(Bình Định) Trời ơi !
- trở đậu quân cơLàm ngăn trở chậm trễ việc quân. Nhắc việc Bá Cao can vua đừng đánh Phiên.
- tàu chợ(Kng.) . Xe lửa chở khách và hàng hoá, đỗ ở hầu hết các ga dọc đường.
- tâm cơNhững suy nghĩ có tính chất chiến lược hoặc âm mưu.
- tâm phúc tương cờTương cờ tức tương kỳ. Lòng dạ hứa hẹn với nhau. Từ Hải muốn cùng Kiều kết thành đôi lứa …
- Tân Hộ CơMột xã thuộc huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- tôi tớNgười ở dưới quyền sai bảo của người khác.
- túi thơHứng làm thơ của thi sĩ (cũ).
- tưởng bởCho là dễ làm dễ ăn, dễ lợi dụng (thtục).
- tạp trởMục ghi chép những chuyện vặt trong một tờ báo, một tờ tạp chí (cũ).
- tằm tơViệc nuôi tằm nói chung.
- tức nước vỡ bờNếu sự chịu đựng của con người đến giới hạn, họ sẽ sẵn sàng phản kháng một cách quyết liệ…
- viên cơNón vành rộng, hơi phẳng, là đặc trưng của phiến quân thời loạn kiêu binh cuối triều Lê t…
- Vân CơMột phường thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- vận trợĐánh vần.
- xoay trởXem xoay
- xuân cỗi huyên tơCha mẹ thảy đều già cả. (HT).
- xã thơNhóm người hay thơ họp thành một hội ngâm thơ.
- xói lởHiện tượng, quá trình xảy ra ở chân sườn dốc, mái dốc hoặc bờ sông, bờ biển, bờ hồ chứa n…
- xớ rớRây vào vụ gì.
- ám ảnh sợTrạng thái biểu hiện lo âu, sợ, hoảng sợ trong những hoàn cảnh nhất định hoặc trước một đ…
- ông tơNgười có trách nhiệm xe duyên cho trai gái theo mê tín.
- đầu đường xó chợVô gia cư.
- định sởNơi ở nhất định.
- đồng chí vợ(Từ không chính thức) Từ thể hiện sự tôn trọng với vợ.
- ấm a ấm ớxem ấm ớ (nhưng ý mức độ nhiều hơn).
- ở đợĐi làm công hầu hạ nhà nào.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.