Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (83)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (1.092)
- thủ xướngNêu lên đầu tiên.
- thứ trưởngCấp phó của bộ trưởng.
- thừa hưởngHưởng của người khác (thường là người trước) để lại.
- thực dưỡngPhương pháp dưỡng sinh thông qua việc ăn uống.
- tin sươngTừ dùng trong văn học cũ chỉ tin báo cho biết sớm.
- tiếng MườngNgôn ngữ của người Mường tại Việt Nam.
- tiền phươngVùng đang diễn ra những trận chiến đấu trực tiếp với địch; đối lập với hậu phương.
- to tướng(Kng.) . Rất to, hơn hẳn mức bình thường.
- toán trưởngNgười đứng đầu một toán.
- tranh cườngNói hai lực lượng giành giật nhau quyền lợi đọ sức với nhau để phân thắng bại.
- treo gươngNêu lên làm mẫu cho người khác theo.
- triều cườngNước triều lên, thuỷ triều lên.
- Trung Lập ThượngMột xã thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- truy tưởngTưởng nhớ lại chuyện cũ.
- trắc lượngĐo đạc.
- trịch thượngTự cho mình là hơn mà ăn nói, xử sự có vẻ bề trên và bất nhã.
- trọng thưởngThưởng rất hậu.
- trọng trường(Vật lý) Không gian trong đó các vật chịu sức hút của Trái Đất.
- tuyết sươngTuyết và sương. Ngb. Nỗi gian khổ.
- tà dương(Cũ; vch.) . Mặt trời lúc sắp lặn.
- tào khươngĐọc đúng âm Hán là “tao khang”.
- Táy MươngMột hàng tổng thuộc xã Táy Chiềng, Việt Nam.
- tâm trườngTim và ruột; lòng dạ.
- tân nươngNàng dâu mới (dùng để gọi trong ngày cưới)
- tây phươngCũ, id. Phương Tây.
- tình thươngTình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết.
- tóc sươngTóc bạc.
- tông đườngNhà thờ tổ tông. ở đây dùng với nghĩa.
- tưởng thưởngHoạt động trao tặng tiền hoặc quà tặng để đánh giá cao, khen ngợi hay ghi nhận những thàn…
- tặng thưởngTặng để khen ngợi về thành tích, công lao của cá nhân hay tập thể.
- tể tướngtướng quốc. Chức quan cao nhất trong triều đình phong kiến, thay mặt vua mà cai trị.
- tịch dươngTừ cũ dùng trong văn học chỉ lúc mặt trời lặn.
- tỏ tườngHiểu kỹ càng.
- tỏa hươngMùi thơm bay ra và lan rộng.
- tổng trưởng(Cũ)
- tự cườngTự mình hết sức cố gắng để có sức mạnh.
- tự dưỡngCó thể tự chế lấy thức ăn để nuôi mình.
- uyên ươngChim trời cùng họ với vịt, sống ở nước, con đực (uyên) và con cái (ương) sống không bao g…
- vinh cướngNhư vênh cứng.
- viên lươngNóng, mát. ý nói.
- vô lượngNhiều đến mức không thể đo lường được.
- vô thượngỞ vị trí tối cao trên tất cả.
- Xuân Thới ThượngMột xã thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- yểu tướngCó tướng chết yểu.
- ăn lươngHưởng lương tháng theo chế độ làm việc.
- đa phươngCó nhiều phía, nhiều bên cùng tham gia hoặc cùng thoả thuận; phân biệt với đơn phương, so…
- điều binh khiển tướngĐiều động và chỉ huy quân sĩ.
- điện trường(vật lý) Trường tại trong khoảng không gian xung quanh một vật mang điện, thể hiện ở lực …
- đong lường(Ít dùng) Đong (nói khái quát).
- đoái tưởngNhớ đến.
- đoạn trườngĐau đớn như đứt từng khúc ruột.
- đánh lạc hướnghành động dùng mưu mẹo để làm lạc hướng ai đó, lại ai đó bối rối
- đêm trườngĐêm dài.
- đông phươngThuộc về các nước phương đông.
- đưa đườngHướng dẫn người ta đi đến chỗ nào.
- đạn bọc đườngVí sự cám dỗ bằng vật chất lôi kéo người ta dễ bị sa ngã, không còn giữ được phẩm chất.
- đậu tươngTức đậu nành dùng làm tương.
- đồn trưởngTrưởng đồn, người đứng đầu một đồn.
- đời thườngThuộc về cuộc sống hằng ngày, bình thường, không có gì khác thường hoặc phi thường.
- đứng đườngRơi vào cảnh khốn cùng, không nhà không cửa, không nơi nương tựa.
- ương bướngBướng bỉnh, cứ làm theo ý mình (nói khái quát).
- ước lượngĐoán định số lượng một cách đại khái không dựa trên sự tính toán cụ thể chính xác.
- ẩm ươngDở, chẳng ra làm sao, chẳng có tác dụng gì.
- ễnh ươngLoài động vật thuộc họ ếch nhái, da trơn, có tiếng kêu to.
- An Dương VươngChính tên là Thục Phán, người lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 254-179 trước công nguyên…
- an dưỡng đườngNơi người khỏi bệnh được an dưỡng.
- An KhươngMột xã thuộc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.
- an phận thủ thườngGiữ đúng phận mình, không làm điều gì vượt quá, không đòi hỏi gì hơn.
- An ThươngMột xã thuộc huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
- An ThượngMột xã thuộc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- bang trưởngNgười đứng đầu một bang người Hoa (ở Việt Nam).
- binh xưởng.
- bom từ trườngBom nổ theo nguyên lí cảm ứng từ trường.
- bào tươngCác thành phần chính của tế bào chất, dạng keo bán lỏng chứa rất nhiều hợp chất hữu cơ và…
- Bá ChươngTên tự của Lão tử.
- bá tướngGần giống như bá tước
- bán phấn buôn hươngNhư buôn hương bán phấn.
- bát hươngVật có hình trụ hoặc như hình chiếc bát dùng để cắm hương ở bàn thờ.
- Bát trận tân phươngSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn.
- bình chươngNơi dinh thự của quan Tể tướng.
- Bình KhươngMột xã thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam.
- Bình LươngMột xã thuộc huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Bình TườngMột xã thuộc huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam.
- Bình ĐườngThạch Bình Đường, người lập nên nhà Tấn thời Ngũ đại.
- bích chươngXem áp phích
- bún thịt nướngMón ăn có bún với thịt nguội cuốn thịt heo nướng.
- bươngCây thuộc họ tre, thân to, thẳng và mỏng.
- bưởi đườngBưởi có quả hình giống quả lê, vị ngọt.
- bại tướngTướng bị thua trận.
- Bảo CườngMột xã thuộc huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- Bắc CườngMột xã thuộc thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Bến TươngNơi hai vợ vua Thuấn trầm mình chết theo chồng.
- Cam ThượngMột xã thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- can khươngThân và rễ của củ gừng phơi khô làm thuốc.
- Cao ChươngMột xã thuộc huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Cao DươngMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Thanh Oai (Hà Tây), h. Kim Bôi (Hoà Bình), Việt Nam.
- Chiềng KhươngMột xã thuộc huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng LươngMột xã thuộc huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chiềng TượngMột xã thuộc huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Chu HươngMột xã thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- chuẩn tướngBậc quân hàm quá độ từ cấp tá sang cấp tướng (dưới thiếu tướng, trên đại tá) của quân đội…
- Chày sươngLà cái chày, cối ngọc để giã linh dược. Xem Lam Kiều.
- chán chườngXem chán.
- cháu trưởnglà con của người con trai đầu tiên của ai đó
- Chân CườngMột xã thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Châu DươngTức Dương Châu, tên phủ thuộc tỉnh Giang Tô (Trung Quốc), ở phía trên sông Tiền Đường và …
- Châu Quế ThượngMột xã thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
- chè hươngChè sản xuất từ búp chè không ủ lên men và đã sàng lọc kĩ, ướp bằng hương các thứ hoa.
- chén tươngChén nước.
- chính cươngĐường lối chính trị của một chính đảng trong một thời kì để hướng dẫn hành động cho đảng …
- chư tướngTừ được vua chúa, tướng soái dùng xưng gọi chung các tướng lĩnh lúc đang có mặt ở đâu đó.
- chứng thươngxem chứng nhận thương tích
- cung quế xuyên dươngVí việc thi đỗ, công thành danh đạt.
- cành thiên hươngCành hoa thơm của trời, ví với người đẹp.
- cát phượngLoài chim phượng mang cát tường cho người chăm dưỡng nó.
- công nươngTừ dùng để gọi người con gái thuộc nhà quyền quý thời phong kiến, hoặc thuộc dòng dõi hoà…
- công đức vô lượngChỉ công trạng và việc thiện, việc làm có ích không thể đo đếm.
- cúc hươngHương hoa cúc.
- Cúc ĐườngMột xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- cơ trưởngNgười phụ trách tổ lái và chịu trách nhiệm chính trong một chuyến bay.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.