Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (68)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (300)
- pê phở(phương ngữ) Tên gọi của tự mẫu P/p, được sử dụng trong phương ngữ tiếng Việt miền Nam để…
- rạng rỡHết sức vẻ vang.
- rộng mởRộng rãi và cởi mở.
- than thởDùng lời để thổ lộ những nỗi buồn rầu đau khổ.
- thoát nợHết nợ.
- thầy thợTừ chỉ dân thầy (thông, ký, phán) và dân thợ (công nhân) trong thời Pháp thuộc.
- Thằng xe cho nợChỉ việc có vay có trả.
- trường sởNơi tiến hành một việc gì.
- trắc trởGặp khó khăn, không trôi chảy.
- tắt thởNgừng thở hoàn toàn, không còn biểu hiện của sự sống.
- yểm trợ.
- bang trợGiúp đỡ chân tình.
- bánh phởNguyên liệu chính để tạo nên các món phở, làm bằng bánh tráng thái nhỏ.
- chớn chởCao do nhiều tầng xếp chồng lên nhau.
- cứu trợCứu giúp.
- dầu mỡDầu nhờn và mỡ dùng để bôi trơn máy (nói khái quát).
- ghê sợCó cảm giác khiếp sợ trước một hiện tượng khiến phải rùng mình.
- gáy gởGà gáy vào giờ bất thường, được coi là điềm gở theo mê tín.
- gởCó tính chất không hay, báo trước điều chẳng lành, theo quan niệm dân gian.
- lớSai, khác đi một tí.
- lỡ dởDở dang, chưa trọn vẹn.
- lợCó vị hơi ngọt khó ăn.
- ngộ nhỡLỡ ra, không may mà.
- ngợChưa chắc hẳn ra sao.
- nham nhởCó nhiều vết màu khác nhau, không đều, không nhẵn nhụi.
- nâng đỡGiúp đỡ, tạo điều kiện cho tiến lên.
- phụ trợHỗ trợ, bổ sung thêm vào phần chính.
- quái gởKỳ quặc, lạ lùng quá.
- quỵt nợCố tình không chịu trả, không chịu thanh toán cái mình đang nợ của ai đó.
- rạn vỡKhông còn nguyên vẹn, mà đã có những dấu hiệu của sự tan vỡ.
- rửng mỡCó cử chỉ đùa bỡn quá trớn, tựa như là thừa dư sức lực mà không biết làm gì (thường dùng …
- sơ hởSơ ý, để lộ ra cái cần giữ kín hoặc cần bảo vệ.
- trăn trở(Đph) Lật đi lật lại.
- tóp mỡXác của miếng mỡ lợn đã rán hết mỡ rồi.
- tương trợGiúp đỡ lẫn nhau.
- tấu sớTờ giấy chép lời dâng lên vua.
- tợ(Từ địa phương) Giống như. Đồng nghĩa với tựa.
- vô cớlà một từ chỉ một hành động hoặc việc làm không có lý do.
- vớ bởKiếm được món lợi một cách may mắn, không ngờ.
- vỡ chợVí cảnh ồn ào, ầm ĩ, hỗn loạn.
- đợGiao cho sử dụng (bất động sản) một thời gian để vay tiền, nếu không trả được đúng hạn th…
- bài vởBài để giảng dạy hoặc học tập nói chung.
- béo bởDễ mang lại nhiều lợi, dễ sinh lợi.
- bản ghi nhớVăn kiện ngoại giao, nói rõ lập trường và thái độ về phía mình đối với một vấn đề nào đó,…
- cò bợCò có cổ và ngực màu nâu thẫm, thường có dáng ủ rũ.
- công sởNơi làm việc công cộng.
- duyên cớNguyên nhân trực tiếp, thường là đối với sự việc không hay.
- giáo giởLật lọng và phản trắc, không thực hiện hay làm trái điều cam kết.
- gợi mởGợi ra, làm nảy sinh những suy nghĩ, ý tưởng.
- hít thởXem hít và thở
- hớn hởNói nét mặt tươi tỉnh và nở nang.
- khó ởHơi mệt, khó chịu trong người.
- kẽ hởĐiều sơ hở khiến có kẻ lợi dụng.
- lấy cớĐưa ra một lý do thường là không chính dáng.
- mắc nợBị nợ nần, bị vay nợ.
- mố đỡLoại mố có nhiệm vụ đỡ đường ống khỏi bị võng do trọng lượng bản thân ống và nước trong ố…
- ngăn sông cấm chợngăn cấm việc lưu thông hàng hoá từ địa phương này sang địa phương khác (nói khái quát).
- nước lợNước tự nhiên, nửa mặn nửa nhạt.
- nội dung mởNội dung có thể xem và sử dụng miễn phí, đồng thời mọi người có thể tự do bổ sung, sửa ch…
- quá cỡQuá mức thường.
- thuốc mỡHỗn hợp gồm một dược phẩm trộn đều với một chất béo (nhiều khi là va-dơ-lin) dùng để bôi …
- tán trợĐồng ý và giúp đỡ.
- tạm bợNói cảnh sống không ổn định.
- đi ởĐến làm thuê cho một gia đình và thường ăn ở luôn tại đó.
- bãi chợCùng nhau nghỉ buôn bán (một hình thức đấu tranh nêu yêu sách hoặc kháng nghị của giới th…
- béo mỡHay đùa bỡn quá đáng, tựa như là thừa sức lực mà chẳng biết làm gì.
- bắt bớBắt giữ người (nói khái quát, và thường hàm ý chê).
- bộ nhớMột bộ phận dùng cho lưu trữ dữ liệu trong máy tính và cung cấp cho máy chủ khi cần sử dụ…
- bớTiếng gọi người (thường là người ngang hàng hoặc người dưới) ở đằng xa.
- bỡ ngỡNgỡ ngàng, lúng túng, vì còn lạ, chưa quen, chưa có kinh nghiệm.
- Chích TrợMột ngọn núi đứng trơ trơ như hình chiếc đũa ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
- con ởNhư Con nhài.
- càn rỡNgang ngược, xằng bậy, bất chấp phải trái.
- cách trởXa cách và bị việc gì hoặc vật gì ngăn lại không cho gần gũi nhau.
- công nợCác khoản nợ của một cá nhân (nói khái quát).
- dửng mỡBị kích động về sinh lí.
- gán nợNộp đồ vật thay cho tiền nợ.
- gạch hòm sớThứ gạch to, dài và dày trông tựa cái hòm đựng sớ, dùng để xây thành.
- hiểm trởXem khó khăn
- hà cớVì sao, vì nguyên cớ gì.
- hăm hởCó vẻ sốt sắng và hăng hái.
- hơ hớNói con gái đang tuổi trẻ mơn mởn.
- hỏi vợĐến xin một người con gái làm vợ cho mình, hoặc cho con, cháu. . .
- hội sởNơi làm việc và giao dịch của một cơ quan, một tổ chức.
- khó thởNgb. Không thể chịu đựng được dễ dàng.
- khôn nhà dại chợThành ngữ chỉ những người khi ở nhà, đối mặt với người thân quen thì cư xử tinh ranh, khô…
- khất nợXin hoãn việc trả nợ.
- kinh sợSợ hãi lắm.
- lơ lớGiông giống như.
- lỗ hởXem lỗ
- lớ ngớNgơ ngẩn ngây dại.
- lớ quớVụng về ngượng nghịu.
- lớ rớGiả vờ ngờ nghệch.
- lớ xớTấp tểnh.
- lờ lợHơi ngọt.
- mượn cớVin làm lý do không chính đáng.
- mắc mớ(Đph) Liên quan đến.
- mừng rỡMừng, biểu hiện rõ ra trên nét mặt, cử chỉ.
- ngú ngớKhờ dại, chậm chạp.
- ngăn trởLàm khó dễ cho công việc của người khác, cản sự tiến hành một công việc.
- ngờ ngợNửa tin nửa nghi.
- nhiệm sởNơi làm việc của cơ quan nhà nước.
- nhơ nhớHơi nhớ.
- nhẹ nợTrút được gánh nặng.
- nhờ nhỡKhông lớn không bé.
- nhờ nhợNói thức ăn có vị hơi ngọt.
- niềm nở(Tiếp đón) Vui vẻ, đầy nhiệt tình, tỏ ra mến khách.
- ong thợOng chuyên bay đi lấy nhị hoa về làm mật.
- phớn phởTươi tỉnh và hả hê.
- quần vớLoại quần mỏng dính bó sát chân, chủ yếu dành cho phụ nữ và trẻ em gái.
- quẩng mỡQuá cao hứng.
- run sợRun lên với vẻ sợ sệt.
- rảnh nợHết sự lôi thôi, phiền nhiễu đến mình.
- rờ rỡSáng tỏ.
- sạt lởNứt vỡ và sụt xuống từng mảng lớn.
- sờm sỡBông đùa quá trớn đối với phụ nữ.
- thương nhớNhớ đến, nghĩ đến với tình cảm tha thiết xen lẫn nỗi buồn da diết, không nguôi ngoai.
- thớ lợKhéo léo, đưa đẩy một cách thiếu thành thật cho người khác vui lòng.
- tráo trở(Hay đg.) . Dễ dàng thay đổi, làm trái lại điều đã nói, đã hứa, đã cam kết.
- tư trợGiúp đỡ tiền của.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.