Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ao”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ao” · 112 âm tiết, 2.107 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (112)
Từ có tiếng cuối vần “ao” (1.011)
- uỷ lạoxem uý lạo
- Va Xỏ LaoMột tên gọi khác của dân tộc Phù Lá.
- Vân TảoMột xã thuộc huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- vêu vaoGầy guộc , yếu đuối.
- Võ LaoMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Văn Bàn (Lào Cai), h. Thanh Ba (Phú Thọ), Việt Nam.
- vùng caoVùng rừng núi, về mặt là khu dân cư, phân biệt với vùng đồng bằng.
- Văn GiáoMột xã thuộc huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Vĩnh HảoMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Vĩnh Thạnh (Bình Định), h. Tuy Phong (Bình Thuận), h. Bắc …
- Vương ĐạoKhanh tướng đời nhà Tấn. Xem Người Đạo thờ vua.
- vận vàoÝ nói lời nào cũng như ám chỉ vào mình.
- vẻ saoÝ nói sắc đẹp của Giao Tiên ví như ngôi sao sáng.
- Xuân BảoMột xã thuộc huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- Xuân CaoMột xã thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xuân GiaoMột xã thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.
- Xuân KhaoMột xã thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.
- Xá KhaoMột tên gọi khác của dân tộc Kháng.
- xíu páoTiểu bao : Bánh bao nhỏ hấp trong nồng nan.
- xăm gạoQue xăm gạo (que thử gạo, que kiểm gạo) là dụng cụ để kiểm tra chất lượng gạo.
- Yang MaoMột xã H Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- Yang TaoMột xã thuộc huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.
- Yến MaoMột xã thuộc huyện Tam Thanh, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.
- áo nãoBuồn thảm.
- âm dương đạoMôn thần bí học của người Nhật.
- âm haoChỉ nông nỗi tình cảnh.
- âm maoLông mu của bộ phận sinh dục nữ.
- điên đảoXáo trộn, đảo ngược mọi thứ.
- điệp báoTình báo.
- đà đaoKhi đánh giặc, giả thua chạy để người ta đuổi theo, rồi thình lình quăng dao lại chém, gọ…
- đánh bùn sang aoVí làm việc gì không có kết quả, tác dụng gì, đâu vẫn hoàn đấy.
- đánh lộn đánh lạoNhư đánh lộn (nhưng nghĩa mạnh hơn).
- đánh tháoHành vi giải thoát cho người bị giam, giữ, người đang bị dẫn giải, xét xử khỏi sự quản lý…
- đánh tiêu haoPhương pháp đánh làm cho đối phương hao tổn sinh lực, vũ khí và các phương tiện chiến đấu.
- đâm lao theo laoLàm tới cùng, chấp nhận hậu quả xấu.
- đình caoTên một nơi có nhiều người qua lại đón đưa nhau hơn cả.
- Đông Lào(Từ mới, từ lóng, hài hước) Việt Nam.
- đơn bàoNhững động vật có cấu trúc cơ thể chỉ là một tế bào nhưng có đầy đủ chức năng của một đơn…
- đường triều thái bảoChức thái bảo của vua Đường tặng Mai công.
- đại ma baoYêu quái trọc đầu.
- đấu láoNhư huyên thiên.
- đề laoNơi giam tội phạm đặc biệt nguy hiểm.
- đền daoNgôi đền trang trọng, lộng lẫy.
- địa mạoDáng bên ngoài và nguồn gốc phát sinh của bề mặt Trái Đất.
- đồng haoCùng làm rể một gia đình.
- đức rộng tài caoTài giỏi, có đức độ cao, được xã hội nể trọng.
- ả hảoVâng, dạ.
- ảnh ảo(Quang học) Ảnh chỉ nhìn thấy, không thu được trên màn; phân biệt với ảnh thật.
- ảo tung chảoCảm giác khó tin.
- Ấn giáoẤn Độ giáo (nói tắt)
- ốc đảoChỗ có nước, có cây mọc và có người ở, giữa một sa mạc.
- ống tay áoxem tay áo
- ụ pháoCông sự đắp nổi hoặc nửa nổi nửa chìm, dùng để bố trí một khẩu pháo.
Vần cùng âm cuối -o (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.