Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôn”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ôn” · 73 âm tiết, 656 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “ôn” (234)
- cônGậy để đánh võ, múa võ.
- kết hônChính thức lấy nhau làm vợ chồng.
- hônBa ba.
- môn(Kng.) . Khoai môn (nói tắt).
- cồnRượu có nồng độ cao, dùng để đốt, sát trùng.
- linh hồnhồn người chết.
- nôn(Địa phương) Nóng ruột.
- chuyên mônLĩnh vực kiến thức riêng của một ngành khoa học, kỹ thuật.
- tiếng ồnÂm thanh không mong muốn, âm thanh gây nhiễu loạn cho người nghe.
- khônTên một quẻ trong bát quái, tượng trưng cho đất, tính âm hoặc phụ nữ.
- dồnThu nhiều đơn vị vào một chỗ.
- nông thônLàng mạc sống bằng sản xuất nông nghiệp, khác với thành thị.
- tônThép tấm, ít carbon, có tráng mạ kẽm ở bề mặt.
- ly hônNói vợ chồng bỏ nhau khi tòa án cho phép hủy cuộc hôn nhân đã được pháp luật công nhận.
- thônKhu vực dân cư ở nông thôn, gồm nhiều xóm và là một phần của làng hoặc xã.
- đồnNơi có một số quân đội đóng.
- chônCho xác người, xác con vật xuống hố rồi lắp đất cho kín.
- bồnĐồ dùng chứa nước để tắm hoặc trồng cây cảnh, v. V., thường đặt ở những vị trí nhất định.
- ngônNói (thtục).
- lồn(từ lóng) Âm hộ của người, phần bên ngoài của bộ phận sinh dục nữ.
- tin đồnTin truyền miệng, chưa chính xác.
- bảo tồnGìn giữ (cái có ý nghĩa lịch sử thuộc tài sản chung), không để bị mất mát, tổn thất.
- hồnYếu tố tinh thần được coi là đối lập với thể xác.
- Lý Bôn( -mậu thìn 548) .
- thủ mônCầu thủ đứng ở khung thành, trực tiếp bảo vệ khung thành.
- tồnĐang còn lại, chưa được giải quyết, xử lý,...
- Viên MônCửa dựng bằng càng xe (Viên.
- định tỉnh thần hôn(Nghĩa đen) Sớm khuya hầu hạ cha mẹ.
- ồnCó nhiều âm thanh, tiếng động làm cho khó chịu.
- buồn nônỞ trạng thái cảm thấy muốn nôn.
- hoàng hônKhoảng thời gian mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu ớt và mờ dần.
- phát ngônĐơn vị cơ bản của giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, mang một nội dung tương đối trọn vẹn.
- duy ngã độc tônĐược cho là câu nói đầu tiên khi Phật Thích Ca Mâu Ni đản sinh.
- trônNhư đít (nghĩa cổ).
- đính hônGiao ước sẽ lấy nhau làm vợ chồng.
- băng rônBăng biểu ngữ.
- chồnThú ăn thịt sống ở rừng, cỡ trung bình hoặc nhỏ, hình dạng giống cầy nhưng mõm ngắn hơn, …
- gônKhung thành trong môn thể thao bóng đá.
- Luân ĐônLondon.
- tâm hồnÝ nghĩ và tình cảm, làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người (nói tổn…
- kim mônNhà sang trọng.
- ônHọc lại, nhắc lại điều đã học hoặc đã trải qua.
- đích trưởng tônĐích trưởng tử; 嫡長子 của Đích trưởng tử.
- càn khônHai quẻ càn (||||||) và khôn (¦¦¦¦¦¦) trong Kinh Dịch tượng trưng cho trời và đất.
- du cônKẻ chuyên gây sự, hành hung, chỉ chơi bời lêu lổng.
- nhập mônVào làm học trò (cũ).
- phồnGiống, thứ hạng.
- sinh tồnSống còn.
- Thế Tôn(Phật giáo) một tôn hiệu của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni, được tăng sĩ và tín đồ Phật giáo d…
- trường tồnTồn tại lâu dài, mãi mãi.
- đồng mônCùng học một thầy, một trường hoặc một môn phái thời phong kiến.
- Bà La MônTôn giáo cổ xưa ở Ấn Độ, có trước khi Phật giáo ra đời, thờ đa thần, phân chia xã hội thà…
- cầu hônXin được lấy làm vợ.
- phương ngônTục ngữ của địa phương, bộ phận ngôn ngữ dùng riêng trong một vùng nhất định.
- tiếng MônNgôn ngữ của người Môn, thuộc ngữ hệ Nam Á.
- tuyên ngônBản tuyên bố có tính chất cương lĩnh bày tỏ chủ kiến của một chính đảng, một tổ chức.
- vônĐơn vị đo hiệu điện thế.
- vương tônCháu trong phạm vi 3 đời trong vương tộc.
- bồn chồnNôn nao, thấp thỏm, không yên lòng.
- châm ngônCâu nói lưu truyền có tác dụng hướng dẫn về đạo đức, lối sống.
- cách ngônLời nói lưu truyền coi như phép tắc nên theo.
- cô hồnHồn người chết không có họ hàng thân thích thờ cúng.
- cô thônThôn xóm hẻo lánh.
- Côn LônX. Côn Đảo.
- hoàng tônCháu vua.
- hùng hồnNói văn chương hay lời nói mạnh mẽ, có sức hấp dẫn.
- hút hồnLôi cuốn, làm cho say mê đến mức như bị thu hút toàn bộ tâm trí.
- hậu mônCửa ruột già thông với ngoài để thải phân ra; còn gọi là lỗ đít.
- hết hồn(Kng.) Mất hết tinh thần, mất hết hồn vía.
- i ôn(Vật lý học) .
- khoai mônThứ khoai trồng trên nương, giống như khoai sọ.
- mê hồnLàm cho ham thích đến cao độ.
- suy tônĐưa lên một địa vị đáng kính trọng.
- sấm ngônNhững câu sấm.
- thất ngônThể thơ mỗi câu có bảy chữ.
- thần hônBuổi sáng và buổi tối.
- thồnLuồn nhét vào.
- Tri TônMột huyện T. An Giang, Việt Nam.
- Trà ônMột huyện T. Vĩnh Long, Việt Nam.
- bộ mônBộ phận hợp thành của một ngành, một lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, nghệ thuật.
- cầu mônKhung thành.
- danh ngônLời nói hay được người đời truyền tụng.
- dâm bônNói nam nữ có quan hệ bất chính với nhau, trái với lễ giáo.
- lỗ lồn(Từ lóng) Cái cửa mình, cửa âm đạo.
- mộc tồnChơi chữ : Thịt chó (mộc: cây, tồn: còn; cây còn: con cầy).
- người phát ngônNgười thay mặt chính thức cho một cơ quan nhà nước hoặc cho một tổ chức, một hội nghị, v.…
- ngụ ngônTruyện đặt ra, thường dùng súc vật thay người để miêu tả nhân tình thế thái và ngụ ý răn …
- quân tử nhất ngônNgười quân tử chỉ nói một lời; một lời đã nói, đã hứa thì không bao giờ thay đổi.
- ra hồncó đủ những giá trị cần có để có thể gọi được là như vậy.
- răng khônRăng hàm cuối cùng mọc khi đã lớn.
- tục hônlấy vợ hay lấy chồng khác, sau khi chồng hay vợ trước chết.
- vãi lồn.
- âm hồnHồn người chết, theo niềm tin người xưa thì sau khi người chết thì hồn thoát xác về âm ty…
- chế độ quần hônHình thái hôn nhân nguyên thuỷ trong đó mỗi người con trai hay con gái của thị tộc, bào t…
- cả giận mất khônNóng nảy, bực tức thái quá thì sẽ mất tỉnh táo, dễ dẫn đến mắc sai lầm.
- cầu hồnCầu cho linh hồn người chết được yên, được lên thiên đường.
- dở hơi dở hồn(Nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- hiên mônCổng chất bằng xe, nơi quan tướng đóng.
- hiển ngônNội dung được người phát ngôn diễn đạt trực tiếp có ý nghĩa rõ ràng, phân biệt với hàm ng…
- hoảng hồnHoảng sợ đến mức mất cả tinh thần, hồn vía.
- hàm ngônTất cả những nội dung có thể suy diễn ra được từ một phát ngôn cụ thể, mà người phát ngôn…
- hổ báo cáo chồn.
- hổng trônKhông có đáy.
- hứa hônHẹn ước sẽ kết hôn hoặc sẽ cho phép kết hôn.
- khôn hồn(khẩu ngữ) Cụm từ dùng trong câu răn đe, hàm ý sẽ gặp điều không hay nếu không nghe theo …
- khải hoàn mônCổng chào để mừng một thắng lợi lớn hoặc để ghi công một chiến thắng lớn.
- kinh hồnSợ hãi, hoảng sợ đến mất hết tinh thần.
- Kỷ TônĐời Đông Hán, Kỷ Tôn là tướng của Đông Bình Vương, nói với Vương rằng.
- liệu hồnTổ hợp biểu thị ý cảnh cáo hay đe nẹt.
- lại hồnHết sợ.
- lồi trônNói đáy đồ dùng phồng lên, không phẳng.
- mất hồnNgẩn ngơ, không có khả năng suy nghĩ.
- nghe đồnNghe thấy nhiều người nói về một việc gì.
- nợ mônTrường hợp sinh viên bị rớt môn ở đại học và chưa học lại để qua môn đó.
- phải mônĐúng tâm lý.
- quyền mônChỗ, nhà có quyền thế.
- sồn sồnỒn ào, vội vã, biểu lộ thái độ nóng nảy.
- thành hônChính thức thành vợ chồng.
- thần hồnPhần hồn, tinh thần.
- trực ngônNói thẳng.
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.