Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng). Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (89)
Từ có tiếng cuối vần “a” (777)
- Chư Pả(Pảh) Huyện miền núi phía tây tỉnh Gia Lai. Diện tích 1. 707km2. Số dân 87. 753 (1993), g…
- chưởng bạ(Từ cũ) Hương chức trong chế độ cũ phụ trách việc giữ sổ sách về ruộng đất của làng.
- chấm pháVẽ phóng mấy nét đơn sơ, không gò bó vào quy củ.
- chống pháChống lại bằng hoạt động phá hoại.
- chột dạGiật mình lo sợ vì cảm thấy điều mình đang giấu giếm có nguy cơ bị phát hiện.
- chớt nhảCách ăn nói không đứng đắn, thiếu lễ độ.
- cà rá(miền Nam Việt Nam) Cái nhẫn.
- công xáTiền công trả cho người làm thuê, làm mướn.
- cưu dạMang dạ, có lòng; cưu dạ tham tàn.
- dấu ngãMột trong bốn dấu chỉ thanh sắc của âm tiếng Việt.
- dấu thánh giáDấu người theo đạo Ki-tô đặt bàn tay lên trán và hai vai.
- dịch dãTrạng thái bệnh dịch hoành hành.
- già cảNhiều tuổi và đáng tôn kính.
- giáng hạSa xuống. Ngr. Đánh chết.
- giặc giãGiặc, về mặt gây ra tình hình rối ren (nói khái quát).
- gò máChỗ hai bên má nổi cao lên dưới mắt.
- gợi tảGợi lên bằng hình tượng cho có thể hình dung được.
- ha hảTừ gợi tả tiếng cười to, có vẻ rất khoái chí.
- hiền giảNgười có học rộng, tài cao, đức trọng.
- hà báThần sông, trong truyện thần thoại.
- hành giảChỉ chung những người tu hành Phật đạo.
- hương cả(Đph) Hương chức đứng đầu một làng ở Nam Bộ thời Pháp thuộc.
- hầu hạLàm mọi việc lặt vặt phục vụ sinh hoạt hằng ngày cho chủ, cho người trên. Kẻ hầu người hạ.
- hậu tạTrả ơn sau khi nhận được sự giúp đỡ một cách chu đáo, xứng đáng, bằng tiền bạc, vật chất.
- hằng số phóng xạTốc độ phân rã (phóng xạ) nhanh hay chậm.
- hể hảVui vẻ lộ rõ ra ngoài một cách tự nhiên, do đã được vừa ý, được thoả mãn.
- in đáIn bằng cách viết hay vẽ lên đá.
- khi tráHay nói dối.
- khoái cháThích thú lắm.
- khoáng dãNơi đồng ruộng rộng rãi không có nhà cửa.
- khuyển mãNói những kẻ tôi tớ trung thành với chủ.
- khăn mỏ quạKhăn vuông phụ nữ chít thành hình nhọn như mỏ quạ ở trước trán.
- khắc xương ghi dạDo chữ minh tâm khắc cốt.
- khổ quáTừ tỏ sự bực mình.
- kỵ mãNói lính chuyên cưỡi ngựa trong thời Pháp thuộc.
- làng xãLàng nói chung.
- lá mạLá của cây mạ.
- láu tôm láu cá(nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- lã chãNói nước mắt rơi nhiều, chảy ròng ròng.
- lèn đáNúi đá có vách dựng đứng.
- lèo láThơn thớt, hời hợt ngoài miệng nhưng không thực.
- lông láLông nói chung, thường nói đến lông rậm.
- lúa máLúa nói chung.
- lăn xảLao mình vào.
- lả tảTản mát, rời rạc.
- lập giáQuy tắc và quy trình định giá.
- lột mặt nạBóc trần bộ mặt giả để lộ nguyên hình bản chất xấu xa.
- man tráGiả dối, xảo trá để đánh lừa.
- mất giáSụt về giá trị.
- mẩm dạNo nê.
- mẫu mãQuy cách hàng hoá.
- na náGần giống, trông tựa như nhau.
- nghiệt ngã.
- ngoại giảNgoài ra.
- ngã giáẤn định giá cả dứt khoát.
- người dưng nước lãNgười hoàn toàn xa lạ, không con quan hệ thân thuộc gì với nhau.
- nhuần nhãÊm dịu thanh nhã.
- nhàn hạRỗi rãi.
- nhàn nhãRỗi rãi, thảnh thơi, nhàn cả về thể xác lẫn tinh thần.
- như quảNếu đúng như thế.
- nhấn nhá(giọng nói, tiếng đàn) phát ra lúc to, lúc nhỏ, lúc dài, lúc ngắn, thường nhằm gây ấn tượ…
- nhật dạNgày và đêm.
- nhẹ dạNông nổi, ít suy nghĩ.
- nong nảHăm hở cố sức.
- nấm mảMô đất đắp trên mả.
- nấn náDùng dằng ở lại một nơi để chờ đợi.
- oi ả(Thời tiết) Nóng, bức, không có gió, gây cảm giác bức bối, khó chịu.
- phá giáBán rất hạ không theo thời giá.
- phát xạ(Vật lý học) Phát ra một bức xạ.
- phóng xáPhóng thích và ân xá.
- phố xáĐường phố nói chung.
- quày quảCó dáng điệu vội vã như đang quá bận, quá nhiều việc phải lo.
- quán xáQuán nhỏ, nhà hàng nhỏ, nói chung.
- quấy quáDối trá cho xong chuyện, lấy lệ.
- quấy quảLàm phiền vì nhờ vả.
- ra rảTừ gợi tả những âm thanh cao và lặp đi lặp lại, kéo dài mãi, nghe khó chịu.
- rau máLoài rau thân bò, lá có cuống dài, phiến lá tròn khía tai bèo, mọc dại, ăn có vị đăng đắn…
- ri đáThứ chim sẻ mỏ ngắn, mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
- rái cáLoài động vật ăn thịt, sống ở bờ nước, bơi rất giỏi, thường bắt cá ăn.
- ròng rãKéo dài không ngớt.
- răng giảRăng nhân tạo thay răng tự nhiên.
- rệu rãLỏng lẻo về tổ chức và bạc nhược về tinh thần.
- rủa sảRủa nhiều và bằng những lời độc ác, cay nghiệt (nói khái quát).
- sà sã(Nói năng) Liên tục, không ngớt trong một thời gian dài.
- sông sâu sóng cảKhó khăn, gian truân, nguy hiểm phải trải qua.
- sắt đá1t. Không thể lay chuyển.
- thay lòng đổi dạDùng để miêu tả sự thay đổi tình cảm, không còn giữ được lòng chung thủy như trước nữa.
- thi báNgười lỗi lạc trong làng thơ.
- tháo dạỈa chảy.
- thâm tạCảm ơn sâu sắc.
- thính giảNgười nghe biểu diễn ca nhạc hoặc diễn thuyết, v.v.
- thôn dãThôn quê, nông thôn.
- thượng hạBên trên và bên dưới.
- tiền nhân hậu quảKiếp trước là nguyên nhân cho hậu quả ở kiếp này. Theo thuyết luân hồi của đạo Phật thì k…
- trao trảĐưa lại cho người ta thứ gì mình đã giữ trong một thời gian.
- tri quáBiết lỗi của mình.
- triều dãchốn dân gian (khác với giới cầm quyền)
- triệt hạPhá huỷ hoàn toàn trên cả một vùng.
- Trung Lập HạMột xã thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- trái pháĐạn đại bác.
- tróc nãTìm bắt kẻ phạm tội.
- trắng dãNói mắt nhiều lòng trắng quá.
- trị giáĐược định giá, được coi là đáng giá như thế nào đó.
- trợ giá(nhà nước) cấp thêm cho người sản xuất một khoản tiền bù đắp cho thiệt hại do phải bán sả…
- trứng chọi đáxem lấy trứng chọi đá.
- tàu láxem tàu.
- tán xạ(hiện tượng chùm ánh sáng hoặc chùm hạt) bị hắt ra mọi phía khi gặp một vật khác hoặc khi…
- Tây ÁVùng cực tây châu Á.
- tơi tả.
- tất tảLật đật vội vã.
- tầm bạxem tầm bậy
- tầm bậy tầm bạ(Khẩu ngữ) Như tầm bậy (nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- tầm nãTìm bắt khắp nơi người đang trốn tránh nào đó.
- tầm tãNói mưa lâu và nặng hạt. Ngb. Đầm đìa.
- tệ xá(Cũ; kc.) . Từ dùng để chỉ nơi ở của mình với ý khiêm tốn khi nói với người khác.
- tối dạNói người học hành chậm hiểu, kém nhớ.
- tốt mãCó cái vẻ bên ngoài đẹp đẽ (thường hàm ý chê).
- tụ bạHọp nhau để làm những việc xấu.
- u nhãThanh nhã và u buồn.
- vàng mãNhững đồ vật bằng giấy như nhà cửa, xe cộ, tiền bạc dùng để đốt cho người chết sử dụng dư…
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.