Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “o”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “o” · 112 âm tiết, 1.240 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (112)
Từ có tiếng cuối vần “o” (570)
- ấm noĐủ ăn, đủ mặc.
- ọKý tự o viết thường với dấu nặng ◌̣ trong văn bản tiếng Việt.
- bánh troBánh làm bằng gạo nếp ngâm nước tro, gói bằng lá dong, luộc chín, có màu vàng trong, ăn v…
- bôi nhọLàm cho xấu xa, nhơ nhuốc.
- chuông gióVật trang trí phát ra tiếng kêu khi những ống trụ tròn hay chuông treo trên giá của nó va…
- chơi xỏ(Khẩu ngữ) Lợi dụng chỗ sơ hở để ngầm hại hoặc làm cho bị bẽ mặt.
- chỉ trỏChỉ bằng tay (nói một cách khái quát).
- chủ nghĩa tự doMột lý tưởng, quan điểm triết học, và truyền thống chính trị cho rằng tự do là giá trị ch…
- cậu nhỏDương vật.
- Cửa LòSông ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
- em họCon cái của những người có quan hệ họ hàng, nhưng thuộc bậc dưới với bố mẹ mình.
- gạch bỏmột hành động gạch những thứ viết sai đi
- kèo còNằn nì, vật nài, thêm bớt dai dẳng.
- lỏXấu, dở tệ, chất lượng kém, cùi bắp,...
- ngòRau mùi.
- này nọ(Khẩu ngữ) Thế này thế kia (không nói cụ thể, vì không muốn hoặc không tiện nói cụ thể; h…
- nòLờ đơm cá.
- nói bóng gióKhông nói thẳng, trực tiếp, mà nói xa xôi hoặc mượn chuyện khác để nói cho người ta tự su…
- nói nhỏNói riêng với nhau.
- quán trọNhà cho người qua đường tạm ngủ trọ một vài đêm.
- rau cỏRau ăn nói chung.
- rình mòLén lút dòm ngó để kiếm cơ hội làm một việc xấu.
- thảm đỏThảm màu đỏ trải trên lối đi khi tiếp các nguyên thủ quốc gia, hoặc người nổi tiếng trong…
- to nhỏNói thấp giọng để giấu giếm.
- trùm sòKẻ cầm đầu (hàm ý coi khinh).
- tò vòLoài sâu bọ hình tựa con ong, lưng nhỏ, hay làm tổ bằng đất.
- vày vòLàm cho nhàu nát.
- xe bòXe thô sơ có hai bánh, thường do trâu bò kéo, dùng để chuyên chở vật nặng.
- Y Pha NhoMột quốc gia nằm ở Tây Nam châu Âu, trên bán đảo Iberia, giáp Pháp và Andorra phía Đông B…
- bá ngọTiếng chửi của nhà sư.
- bánh ú troBánh tro gói hình tháp.
- bé xé ra to(điều, chuyện) không đáng kể nhưng lại làm thành to, thành nghiêm trọng.
- bó rọBị ép chặt đến mức không thể tự do cử động được, tựa như bị nhốt ở trong rọ.
- bùn đỏChất thải của quy trình sản xuất alumin (ôxít nhôm) từ quặng bauxite, có độ pH cao (11-13…
- bến đòNơi dò ngang đỗ để lấy khách.
- bốc bát họHình thức vay tín chấp không chính thống của xã hội đen không tuân theo những quy định củ…
- cam goGay go, gian khổ.
- chiêu tròMột hành động hoặc kế hoạch xảo quyệt hoặc khéo léo nhằm đánh lừa ai đó.
- chuyện tròNói chuyện thân mật với nhau.
- chân giòChân của con lợn hay con bò đã được làm thịt.
- chúc thọchúc (người già) sống lâu.
- chẳng bõKhông đáng, không xứng, không bù lại được.
- con nhỏ(Phương ngữ) con bé.
- cá khoMón ăn là cá nấu khan với mắm muối.
- cây cỏNhư cỏ cây.
- cùi chỏ(Phương ngữ) Cùi tay.
- cúc vạn thọCúc có hoa vàng đậm, cánh xen dày vào nhau thành một khối tròn, lá xẻ lông chim, mùi hắc,…
- cơm niêu nước lọTả cảnh sống lúi xùi, tạm bợ của người sống lẻ loi, đơn độc.
- cẳng giòchân giò.
- Cồn CỏĐảo của Việt Nam
- giáo họbộ phận nhỏ nhất trong giáo hội, là một nhóm người đi theo giáo hội.
- giảm thọLàm cho đời ngắn đi.
- giẹo giọXiên lệch và méo mó.
- hay hoHay (nói khái quát).
- hiệu phóNghĩa như phó hiệu trưởng.
- hưởng thọNói người già sống được bao nhiêu năm trước khi họ qua đời.
- hỏi dòHỏi lần lần từng người, từng việc, cho ra manh mối.
- khoai sọLoài cây đơn tử diệp, lá to, cuống dài hình máng, hoa đơn tính, hoa đực xếp thành chùm ở …
- khét mòKhét có mùi hôi, vị ngang.
- khí gióDùng để rủa một cách thân mật.
- khốn khóNghèo túng quá.
- kiến bòCảm giác vừa tê, vừa như kim đâm nhẹ tại nhiều nơi trong bắp thịt, tựa như có một đàn kiế…
- kiểm dòKiểm tra và dò xét các thông tin, kết quả.
- kiểu cọKiểu cách, bày vẽ phô trương một cách không phải lối.
- la óKêu to để phản đối.
- líu loNói tiếng chim hót nhanh, ríu vào nhau và véo von.
- lò còNhảy bằng một chân, chân kia co lên.
- lò dòĐi chậm như lần từng bước.
- lò mòLần bước trong đêm tối.
- lòng moHơi trũng và khum khum.
- lấp lóLó ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện liên tiếp.
- mày mòTìm tòi một cách kiên nhẫn, tỉ mỉ.
- mân móSờ vào, thường để nghịch.
- móng giòĐoạn ngắn của chân giò lợn từ khuỷu đến các móng.
- mắt vọCon mắt tinh và xoi mói.
- nay đây mai đóKhông ở cố định một chỗ, nay chỗ này, mai chỗ khác.
- nhân thọTuổi thọ của con người.
- nhòm nhỏNhìn vào một cách tò mò.
- nhăn nhó(Mặt) Nhăn lại, hơi mếu, vẻ đau khổ, hoặc bất bình.
- nhằm nhò(nghĩa 2)
- nhỏ toThủ thỉ những điều thầm kín.
- nói khóGiãi bày tình cảnh của mình và khẩn khoản xin giúp.
- nói mòNói một cách hú họa, không có căn cứ.
- nấm sòNấm mỡ hình dáng giống như cái vỏ sò.
- phòng trọNơi để ở tạm thời.
- phế bỏBỏ hẳn đi.
- quan họDân ca trữ tình vùng Bắc Ninh, có làn điệu phong phú, thường biểu diễn dưới hình thức hát…
- quan võQuan làm về quân sự trong thời phong kiến.
- quân sư quạt moNgười bày mưu kế, mách nước tồi, kém (hàm ý châm biếm).
- quạt moQuạt bằng mo cau.
- quạt thông gióQuạt điện được thiết kế để điều hoà không khí ở những nơi không được thông thoáng (như kh…
- ra troTan tành tiêu tan hết.
- ra tròRa sân khấu đóng một vai gì. 2. Ph. Nói hoạt động một cách thực sự, có tác dụng thực sự, …
- ro róQuanh quẩn ở một nơi, không đi đâu.
- rôm tròLàm cho vui nhộn.
- rúm róRúm lại, trông xấu xí (nói khái quát).
- rị mọ(Đph) Cần cù, chịu khó làm những việc nhỏ.
- rối như tơ vò(tâm trạng) rối bời, bứt rứt không yên vì gặp phải việc khó giải quyết, khó tháo gỡ.
- rờ móĐụng chạm đến; chú ý đến.
- so đoCân nhắc hơn kém.
- sân cỏNơi tổ chức bóng đá.
- sốt vóCuống cuồng.
- sừng sỏGhê gớm, lì lợm và không chịu nhường, chịu thua ai.
- thuận buồm xuôi gióVí công việc trôi chảy, trót lọt, không gặp trắc trở.
- thơm thoThơm nói chung.
- thương khóĐau đớn, khốn khó.
- thượng thọThọ được tám mươi tuổi trở lên.
- treo giòĐình chỉ hoạt động của vận động viên phạm kỷ luật.
- trâu bòTrâu và bò, nuôi để lấy sức kéo (nói khái quát).
- trâu chóNói người đáng khinh.
- trích đoQuá trình đo đạc khi chưa có sơ đồ hoặc bản vẽ thiết kế để làm cơ sở quản lý sau này.
- tròn voRất tròn.
- trùm sỏ(Khẩu ngữ)
- trăm họTừ chỉ nhân dân trong nước thời phong kiến.
- trăng gióTình yêu hời hợt của người lẳng lơ.
- trăng lưỡi liềm đỏLà tổ chức theo nhân đạo chủ nghĩa lớn nhất trên thế giới.
- trẹo trọLệch quá.
- trẻ mỏCon cái còn nhỏ tuổi.
- trừ bỏPhế hẳn đi.
- túc nhoNhà học giả sâu sắc của Nho giáo.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.