Từ bắt đầu bằng "t" (8.395 từ)
tác loạnGây loạn, làm rối trật tự trong nước.tác nghiệpTiến hành công việc có tính chất nghiệp vụ, kĩ thuật.tác nhiệmThi hành chức năng của một người; thực hiện một công việc, bổn phận bằng cách sử dụng khả năng hay chức năng của mình.tác nhânNhân tố gây ra một tác động nào đó.tác oai tác quáiLàm những điều ngang ngược một cách tuỳ tiện, trái với lẽ phải.tác phongLề lối làm việc, đối xử với người khác.tác phong chỉ huyLà cách thức thực hiện các động tác chỉ huy theo điều lệnh, điều lệ quân đội quy định.tác phúcLàm phúc, làm oai với người khác.tác phẩmCông trình do các nghệ sĩ, nhà văn và các nhà khoa học (mảng xã hội) tạo nên.tác quyền.tác thànhLàm cho nên việc.tác tửPhần tử cảm nhận và phản ứng với môi trường.tác uy tác phúcLàm cho người ta sợ mình, và làm ơn cho người ta, ý nói có quyền thế, muốn làm gì tùy ý.tác vụcông việctác ácLàm việc ác.tác độngCái, điều tác động.táchĐồ dùng để uống nước, bằng sứ, miệng rộng, có quai cầm.tách biệtLàm rời hẳn ra.tách bạchRõ ràng, rành mạch.tách rờiChỉ sự phân chia của sự vật nào đó.tách rửalà một quá trình tách các chất hóa học bằng cách hòa tantách sóngphân tích các làn sóng và dùng nó để tạo ra hình ảnh.táiLặp lại một việc mà mình đã từng làm trước đótái bútViết thêm cuối bức thư, sau chữ kí.tái bản(Sách) In lại lần nữa theo bản cũ.tái chiếmChiếm lấy một lần nữa.tái chếChế tạo lại thành một thứ mới từ những sản phẩm cũ, hỏng, hoặc từ đồ phế thải thay vì vứt đi như rác.tái cửBầu lại một lần nữa.tái diễn(Hát kịch) . Diễn lại lần nữa vào dịp khác.tái dại(nước da) tái đến mức như tê dại đi, không còn thần sắc gì nữa, do quá sợ hãi hoặc xúc động mạnh.tái giá(Người đàn bà goá) Lấy chồng lần nữa.tái hiệnThể hiện lại thực tế bằng sáng tạo nghệ thuật.tái hồiLại trở về chốn cũ.tái hợpSum họp, đoàn tụ trở lại sau thời gian xa cách.tái kiếnLại thấy nhau, gặp nhau (cũ).tái kiểm(cơ quan chức năng) kiểm định lại.tái laiTrở lại lần nữa.tái lạiMắc lại một lần nữa.tái lậpLập lại, xây dựng lại (sau một thời gian bị ngưng hoặc đình trệ)tái métNói sắc mặt nhợt nhạt như người không có máu.tái ngũ(Quân nhân đã xuất ngũ) Trở lại phục vụ tại ngũ trong quân đội khi có lệnh động viên.tái ngắt.tái ngộGặp lại sau một khoảng thời gian xa.tái nhiễmBị nhiễm bệnh, nhiễm khuẩn lại do một nguyên nhân giống như lần trước.tái nhậpNhập khẩu trở lại những hàng hoá trước đây đã xuất khẩu mà không qua gia công chế biến gì ở nước ngoài, hoặc những hàng hoá xuất khẩu nhưng không đạt yêu cầu; phân biệt với tái xuất.tái nhợtTái và nhợt nhạt hẳn đi.tái phát(Bệnh cũ) Lại phát ra sau một thời gian đã khỏi.tái phạmLại phạm tội cũ một lần nữa.tái sinhChế tạo lại từ những vật đã hỏng.Tái SơnMột xã thuộc huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.tái sản xuấtSản xuất lặp lại và tiếp tục tăng trưởng, mở rộng.tái tam tái tứ(Nghĩa đen) Làm lại ba bốn lần.tái thiếtKiến thiết lại.tái thẩmXét lại một bản án đã xử rồi.tái thếĐược sống lại ở cõi đời.tái thế tương phùngGặp nhau ở đời thứ hai, ý nói thân Kiều như chết đi sống lại để gặp gỡ gia đình.tái tạoTạo ra lại, làm ra lại.tái vũ trang(nước hoặc lực lượng đã bị giải giáp) tự vũ trang trở lại.tái xanh(da người) tái đến mức như ngả sang màu xanh.tái xanh tái xám(nhưng ý nhấn mạnh hơn).tái xuấtXuất khẩu trở lại những hàng hoá đã nhập khẩu mà không qua gia công chế biến gì ở trong nước, hoặc những hàng hoá nhập lậu từ nước ngoài tịch thu được; phân biệt với tái nhập.tái ông thất mã, yên tri phi phúc(Nghĩa đen) Ông già ở biên giới mất ngựa.tái đăngĐăng ký tham gia thêm một lần để tiếp tục phục vụ trong quân đội.támTên gọi chung một số thứ lúa tẻ, gạo hạt nhỏ và dài, cơm có mùi thơm, ngon.tám dãNhiều lắm.tám hoánhĐã lâu lắm rồi.tám mươiTám lần mười.tám thơmTên gọi chung một số thứ lúa cho gạo nhỏ hạt và thơm.Tám TưTức Vũ Tám Tư. Xem Tố Nga.tám xoanThứ lúa tám cho gạo hạt nhỏ, trắng và thơm.Tám XáMột xã thuộc huyện Đông Anh, tp. Hà Nội, Việt Nam.tám đờiĐã lâu lắm, như từ cách đây nhiều đời.tánVật có hình dáng là vành lớn.tán dócNói khoác lác và bịa đặt những chuyện linh tinh, cốt để cho vui.tán dươngKhen ngợi.tán gẫuNói toàn những chuyện không đâu, cốt chỉ để cho vui hoặc cho qua thời gian rảnh rỗi.tán hoa(Phật giáo) Việc rải hoa cúng Phật để bày tỏ lòng kính trọng.tán hươu tán vượnTán chuyện linh tinh, toàn những chuyện viển vông, không đâu vào đâu (hàm ý chê)tán loạn(Số đông) Chạy lung tung, hỗn loạn ra các phía, do quá hoảng sợ.tán láBô phận gồm cành và nhánh lá.tán phátPhân phát rộng rãi.tán phễu.tán quang(Vật lý học) Ánh sáng không có phương hướng nhất định, rọi từ những vật xù xì.tán sắc(Vật lý học) Phân tích một ánh sáng phức tạp ra những ánh sáng đơn giản.tán thànhĐồng ý để làm một việc gì.tán thưởngTỏ thái độ đồng tình, khen ngợi.tán thạch(Địa lý học) Đá phương giải có cấu tạo tinh thể.tán trợĐồng ý và giúp đỡ.tán tỉnhLàm cho người khác xiêu lòng, nghe theo mình bằng những lời nói ngon ngọt, nhằm mục đích riêng.tán tụngKhen và ca ngợi.tán xạ(hiện tượng chùm ánh sáng hoặc chùm hạt) bị hắt ra mọi phía khi gặp một vật khác hoặc khi truyền qua một chất trong suốt.tán đồngTỏ ra đồng ý.tángChôn cất người chết.táng chíMất đi hoàn toàn chí hướng.táng mạng(cổ) chết.táng sựViệc chôn cất.táng tận lương tâmMất hết lương tâm.táng đảmSợ hãi đến mức mất mật.táng đởmSợ mất mật.táoTên gọi chung một số cây có quả tròn, da nhẵn, thịt mềm, ăn được, như táo tây, táo ta, táo tàu.táo bónBệnh đi đại tiện ít và khó khăn.táo bạoMạnh bạo, cả gan, bất chấp mọi nguy hiểm.táo ganBạo dạn lắm, không sợ nguy hiểm.táo quânVị thần cai quản bếp núc.táo taLoài cây quả tròn, da nhẵn, thịt đính vào hạt, vị chua mát.táo tàuLoài cây to gần giống với táo ta, quả to hơn, thường phơi khô làm vị thuốc.táo tácNhớn nhác và hỗn loạn.táo tâyLoài cây cùng họ với đào, lê, quả tròn to bằng quả cam, da nhẵn màu đỏ hoặc vàng, thịt mềm, thơm, vị ngọt.táo tợnRất liều lĩnh, manh động.tápTừ dùng để chỉ từng đơn vị lần đánh máy chữ, từ lúc đưa giấy vào máy đến lúc đánh xong lấy giấy ra.táp lôBảng điều khiển trên xe hơi, nằm phía trước người lái xe.táp nhamLinh tinh nhiều loại, nhiều thứ lặt vặt, kém chất lượng.tát(Hoặc d.) . Đánh vào mặt bằng bàn tay mở.Tát NgàMột xã thuộc huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.tát tai(Khẩu ngữ) Bạt tai.tát tráiTát bằng mu bàn tay.táuLoài cây lớn cùng họ với kiền kiền, gỗ quí, cứng, màu nâu nhạt, thường dùng để làm nhà.TáyMột tên gọi khác của dân tộc Thái.Táy ChiềngTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.Táy Khao(Thái trắng) Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.táy máyCó tính ăn cắp vặt.Táy MươngMột hàng tổng thuộc xã Táy Chiềng, Việt Nam.Táy MườiTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.Táy Mộc ChâuTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.Táy ThanhTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.Táy Đăm(Thái đen) Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thái.tâmĐiểm ở giữa.tâm bãoKhu vực có áp suất thấp nhất ở giữa vùng bão, thường lặng gió và quang mây, không mưa.tâm bệnhBệnh do buồn bực lo nghĩ mà sinh ra.tâm canLòng dạ, đáy lòng.tâm chíÝ nghĩ, tình cảm tập trung vào cái gì.tâm cơNhững suy nghĩ có tính chất chiến lược hoặc âm mưu.tâm giaoThân mật.tâm huyếtRất thành thực, xuất phát từ đáy lòng.tâm hươngHương lòng. Nén hương dâng lên do tấm lòng thành kính.tâm hồnÝ nghĩ và tình cảm, làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người (nói tổng quát).tâm khảmChỗ sâu xa trong lòng.tâm linhKhả năng cảm nhận, đoán định trước các biến cố xảy ra với mình, theo duy tâm.tâm lýHoạt động tình cảm, lý trí, nghị lực.tâm lý chiếnChiến tranh tâm lý.tâm lý họcKhoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lí của con người xuất phát từ những quan sát và thí nghiệm thực tế trên nhiều lĩnh vực.tâm lựcSức mạnh của ý chí, tinh thần con người.tâm lực hiệp đồngLòng và sức cùng hợp lại.tâm nguyệnƯớc nguyện trong lòng, trong tâm khảm.tâm ngẩmLầm lỳ ít nói.tâm nhangtâm hương.tâm nhĩMỗi buồng trên của quả tim.tâm niệmNghĩ tới luôn luôn, tự nhắc mình.tâm nãoNhư tâm trí.tâm phúcRất thân, có thể tin cậy được.tâm phúc tương cờTương cờ tức tương kỳ. Lòng dạ hứa hẹn với nhau. Từ Hải muốn cùng Kiều kết thành đôi lứa tri kỷ chứ không phải là cái tình yêu đương trăng gió tạm bợ.tâm phúc tương triBiết nhau từ trong thâm tâm, hiểu rõ bụng dạ của nhau.tâm phụcPhục một cách chân thành.tâm phục khẩu phụcPhục tự đáy lòng, chứ không phải chỉ nói ngoài miệng.tâm sai(Cơ học) Hệ thống gồm hai trục tròn đặt lệch tâm nhau, dùng để biến chuyển động quay tròn thành chuyển động qua lại theo đường thẳng.tâm sinh lýTâm lý và sinh lý (nói tắt)tâm sựNỗi niềm riêng tư, sâu kín (nói khái quát).tâm tangTang để trong tâm, không mặc đồ tang.tâm thànhLòng thành thực.tâm thưThư bày tỏ tâm sự hoặc những lời tâm huyết.tâm thấtPhần ngăn dưới của quả tim, có chức năng co bóp, chuyển máu từ tim tới các cơ quan trong cơ thể.tâm thầnTâm trí và tinh thần.tâm thần họcNgành học nghiên cứu các bệnh tâm lí hay về hoạt động tâm lí trên cơ sở tác động của hệ thần kinh.Tâm ThắngMột xã thuộc huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.tâm thếTâm trạng và tư thế thể hiện ra trước một việc gì (nói khái quát).tâm thứcChỉ chung các hoạt động não bộ của con người, thể hiện qua trí tuệ, cảm xúc, tư duy, trí tưởng tượng.tâm truyềnTruyền lại một cách kín đáo cho đồ đệ (cũ).tâm tríLòng dạ và đầu óc, tình cảm và suy nghĩ của con người.tâm trườngTim và ruột; lòng dạ.tâm trạngTrạng thái tâm lí, tình cảm.tâm tìnhTình cảm riêng tư, thầm kín của mỗi một con người.tâm tíchViệc giấu kín trong lòng.tâm tínhTính nết riêng của người ta.tâm tưĐiều suy nghĩ ở trong lòng.tâm tưởngSuy nghĩ và tình cảm riêng của mỗi người.Tâm VuMột thị trấn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Long An, Việt Nam.tâm điểmĐiểm chính, điểm trọng tâmtâm đầu ý hợpHợp nhau về tình cảm và lý trí.tâm đẩy(Vật lý học) Điểm đặt của sức đẩy Ac-si-mét do một chất lỏng nằm yên tác dụng vào một vật nhúng trong đó.tâm đắcHiểu được sâu sắc, nên đã thu nhận được.tâm địaLòng dạ hiểm sâu.tâm đối xứngĐiểm qua đó tất cả các điểm của một hình đều là đối xứng từng đôi một với nhau.tâm độngĐiểm dính nhiễm sắc thể với sợi tơ trong thoi phân bào.tânNgôi thứ tám trong thập can.Tân An HộiMột phường thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Tân An LuôngMột xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.Tân An ThạnhMột xã thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.tân binhLính mới nhập ngũ.Tân BiênMột huyện thuộc tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.Tân BìnhMột quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.Tân Bình ThạnhMột xã thuộc huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.tân bằngKhách và bạn.Tân BửuMột xã thuộc huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Việt Nam.Tân ChiMột xã thuộc huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.Tân ChánhMột xã thuộc huyện Cần Đước, tỉnh Long An, Việt Nam.Tân Chánh HiệpMột phường thuộc quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Tân ChínhMột phường thuộc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.Tân Công ChíMột xã thuộc huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân Công SinhMột xã thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân CươngMột xã Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.Tân CảnhMột xã thuộc huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum, Việt Nam.tân cửĐã được bầu cử nhưng chưa nhậm chức.tân cựu giao thờiNói lúc cái mới thay đổi cái cũ.Tân DuyệtMột xã thuộc huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.Tân DânMột phường thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.Tân DĩnhMột xã thuộc huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.Tân DươngMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Lai Vung (Đồng Tháp), thuộc huyện Bảo Yên (Lào Cai), thuộc huyện Định Hoá (Thái Nguyên), Việt Nam.tân dượcThuốc tây y.tân giaNhà mới (dùng trong dịp khánh thành)tân giai nhânNgười mới lấy chồng (cũ).Tân GiangMột phường thuộc thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.Tân HiệpMột huyện ở phía đông bắc tỉnh Kiên Giang, Việt Nam. Diện tích 417 km². Dân số 139.400 (1997), gồm các dân tộc: Khơ-me, Kinh. Địa hình đồng bằng phù sa bị ảnh hưởng của phèn. Kênh Rạch Giá—Long Xuyên chảy qua. Tỉnh lộ 80 chạy qua. Huyện gồm 1 thị trấn (Tân Hiệp) huyện lỵ, 7 xã.Tân Hiệp AMột xã thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.Tân Hiệp BMột xã thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.Tân HoàMột phường Tên gọi các phường thuộc tp. Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk), tp. Biên Hoà (Đồng Nai), tx. Hoà Bình (Hoà Bình), Việt Nam.Tân Hoà ThànhMột xã thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân Hoà TâyMột xã thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân Hoà ĐôngMột xã thuộc huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân HoáMột xã thuộc huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.Tân HuềMột xã thuộc huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân HàMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Đức Linh, thuộc huyện Hàm Tân (Bình Thuận), thuộc huyện Lâm Hà (Lâm Đồng), thuộc huyện Tân Châu (Tây Ninh), Việt Nam.Tân HàoMột xã thuộc huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.tân hônNói đôi vợ chồng mới cưới.Tân HưngMột huyện thuộc tỉnh Long An, Việt Nam.Tân Hưng TâyMột xã thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.Tân Hưng ĐôngMột xã thuộc huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.Tân HươngMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Đức Thọ (Hà Tĩnh), thuộc huyện Ninh Giang (Hải Dương), thuộc huyện Bắc Sơn (Lạng Sơn), thuộc huyện Phổ Yên (Thái Nguyên), thuộc huyện Châu Thành (Tiền Giang), thuộc huyện Yên Bình (Yên Bái), Việt Nam.Tân HạnhMột xã Tên gọi các xã thuộc tp. Biên Hoà (Đồng Nai), thuộc huyện Long Hồ (Vĩnh Long), Việt Nam.Tân HảiMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Hàm Tân (Bình Thuận), thuộc huyện Ninh Hải (Ninh Thuận), Việt Nam.tân họcHọc thức mới, khác với nho học là học thức cũ (cũ).Tân HồngMột huyện thuộc tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân Hộ CơMột xã thuộc huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân HộiMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Hồng Ngự (Đồng Tháp), thuộc huyện Đan Phượng (Hà Tây), thuộc huyện Tân Hiệp (Kiên Giang), thuộc huyện Đức Trọng (Lâm Đồng), thuộc huyện Tân Châu (Tây Ninh), thuộc huyện Cai Lậy (Tiền Giang), tx. Vĩnh Long (Vĩnh Long), Việt Nam.Tân Hội TrungMột xã thuộc huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. Được thành lập theo quyết định số 77/HĐBT ngày 27 tháng 6 năm 1989. Theo quyết định này, tách 1.876,95 hécta diện tích tự nhiên với 2.512 nhân khẩu của xã Bình Hàng Trung; và tách 490 hécta diện tích tự nhiên với 1.626 nhân khẩu của xã Mỹ Hội cùng với 375 hécta diện tích tự nhiên với 268 nhân khẩu của xã Bình Hàng Tây thuộcTân Hội ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân HợpMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Hướng Hoá (Quảng Trị), thuộc huyện Mộc Châu (Sơn La), thuộc huyện Tân Kỳ (Nghệ An), thuộc huyện Văn Yên (Yên Bái), Việt Nam.Tân KhaiMột xã thuộc huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước, Việt Nam.Tân KhangMột xã thuộc huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.tân khoaNgười mới thi đỗ (cũ).tân khách(Cũ; trtr.) . Khách đến dự lễ (nói khái quát).Tân KhánhMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Vụ Bản (Nam Định), thuộc huyện Phú Bình (Thái Nguyên), Việt Nam.Tân Khánh HoàMột xã thuộc huyện Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.Tân Khánh TrungMột xã thuộc huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân Khánh ĐôngMột xã thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.tân khảoCác khảo cứu đánh giá mới.tân khổCay đắng, khổ sở.Tân KimMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Cần Giuộc (Long An), thuộc huyện Phú Bình (Thái Nguyên), Việt Nam.Tân KiênMột xã thuộc huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Tân KiềuMột xã thuộc huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân KiểngMột phường thuộc quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.tân kìMới lạ.Tân KỳMột huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Diện tích 708,5 km². Số dân 123.900 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Thổ. Địa hình đồi thấp, xen kẽ núi thấp Phu Loi (829 m), đất laterit đỏ vàng đồi núi. Sông Con chảy qua. Đường 15 chạy qua. Huyện trước đây thuộc tỉnh Nghệ An, thuộc tỉnh Nghệ Tĩnh (1975–1991), từ 20 tháng 6 năm 1991 trở lại tỉnh Nghệ An, gồm 1 thị trấn (Tân Kỳ) huyện lị, Tân LaMột trong , tồn tại từ năm 57 TCN đến năm 935 CN.tân langNgười mới cưới vợ (cũ).Tân LiênMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), thuộc huyện Cao Lộc (Lạng Sơn), thuộc huyện Hướng Hoá (Quảng Trị), Việt Nam.Tân LiễuMột xã thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.Tân LongMột phường Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.Tân Long HộiMột xã thuộc huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.Tân LânMột xã thuộc huyện Cần Đước, tỉnh Long An, Việt Nam.Tân LãngMột xã thuộc huyện Gia Lương, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.Tân Lý TâyMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân Lý ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân LĩnhMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Ba Vì (Hà Tây), thuộc huyện Lục Yên (Yên Bái), Việt Nam.Tân LượcMột xã thuộc huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.Tân LậpMột phường Việt Nam thuộcTân LễMột xã thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.tân lịchDương lịch mà hầu hết các nước công nhận và áp dụng, được ấn định trên cơ sở thời gian Quả đất quay một vòng chung quanh Mặt trời là.Tân LộcMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Thới Bình (Cà Mau), thuộc huyện Thốt Nốt (Cần Thơ), thuộc huyện Can Lộc (Hà Tĩnh), thuộc huyện Tam Bình (Vĩnh Long), Việt Nam.Tân LợiMột phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.Tân Lợi ThạnhMột xã thuộc huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.Tân LỹMột xã thuộc huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.Tân MaiMột phường thuộc Tên gọi các phường thuộc thành phố Biên Hoà (Đồng Nai), q. Hoàng Mai (Hà Nội),, Việt Nam.tân minhLấy lòng thực mà thề với nhau.Tân MộcMột xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.Tân MỹMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Chợ Mới (An Giang), thuộc huyện Tân Uyên (Bình Dương), thuộc huyện Lấp Vò, thuộc huyện Thanh Bình (Đồng Tháp), thuộc huyện Lạc Sơn (Hoà Bình), thuộc huyện Văn Lãng (Lạng Sơn), thuộc huyện Đức Hoà (Long An), thuộc huyện Chiêm Hoá (Tuyên Quang), thuộc huyện Trà ôn (Vĩnh Long), Việt Nam.Tân Mỹ ChánhMột xã Tp. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.Tân NamMột xã thuộc huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Tân NghĩaMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Hàm Tân (Bình Thuận), thuộc huyện Cao Lãnh (Đồng Tháp), Việt Nam.Tân NguyênMột xã thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.Tân NgãiMột xã thuộc thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam.tân ngữ(Cũ) bổ ngữ.Tân NhaiPhố Mới.Tân Nhuận ĐôngMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.tân nhân vậtCon người mới (dùng với ý chế giễu).Tân NhậtMột xã thuộc huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Tân NhựtMột xã thuộc huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.Tân NinhTên gọi các xã Việt Nam thuộctân niênThời điểm bước sang năm tiếp theo, thường kéo dài 3 ngày.tân nươngNàng dâu mới (dùng để gọi trong ngày cưới)Tân PheoMột xã thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.Tân PhúMột huyện ở phía bắc tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. Diện tích 781,3 km². Dân số 154.700 (1997), gồm các dân tộc Xtiêng, Êđê, Chơro, Kinh. Địa hình bán bình nguyên bazan và đồng bằng xâm thực. Sông Đồng Nai, La Ngà chảy qua. Có rừng cấm Cát Tiên. Quốc lộ 20 chạy qua. Trước 1976 thuộc tỉnh Long Khánh. Huyện gồm 1 thị trấn (Tân Phú) huyện lỵ, 17 xã.Tân Phú ThànhMột xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.Tân Phú TrungMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện Châu Thành (Đồng Tháp), thuộc huyện Củ Chi (tp. Hồ Chí Minh), Việt Nam.Tân Phú TâyMột xã thuộc huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.Tân Phú ĐôngMột xã thuộc thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.Tân PhúcMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện ân Thi (Hưng Yên), thuộc huyện Lang Chánh, thuộc huyện Nông Cống (Thanh Hoá),, Việt Nam.Tân PhươngMột xã Tên gọi các xã thuộc thuộc huyện ứng Hoà (Hà Tây), thuộc huyện Tam Thanh (Phú Thọ), Việt Nam.Tân phương bát trậnSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn, ngoài ra ông còn soạn bộ "Cổ phương bát trận.Tân Phước HưngMột xã thuộc huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ, Việt Nam.Tân Phước KhánhMột thị trấn thuộc huyện Tân Uyên, Bình Dương, Việt Nam.