Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “i”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “i” · 123 âm tiết, 2.461 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (123)
Từ có tiếng cuối vần “i” (1.229)
- than chìCác-bon ở dạng gần nguyên chất, mềm, có thể dùng để vẽ, quệt trên giấy.
- than khíKhí thường tỏa ra từ than cháy.
- Thanh ChiMột xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- Thanh NghịMột xã thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
- thanh quíThanh nhã và cao quí.
- Thanh TrịMột xã thuộc huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
- thiên diDời đi nơi khác.
- thiên tải nhất thìNgàn năm mới có một dịp, dịp may hiếm có.
- thiết bị hiển thịXem màn hình
- thiết kịThiết giáp binh + Kị binh.
- thiết vịĐặt bài vị viết tên hiệu người chết mà thờ cúng.
- Thiền ChỉNgưng bặt hết thảy ngoại cảnh và vọng niệm, chuyên chú vào một đối tượng duy nhất (Chỉ) -…
- Thiện TríMột xã thuộc huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- thoát li.
- thuận trịNền chính trị sáng suốt và hài hòa.
- thuật sĩNgười dùng pháp thuật để lừa dối người khác.
- Thành TrịMột xã thuộc huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Thái TrịMột xã thuộc huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, Việt Nam.
- thán khíKhí carbon dioxide (CO2).
- thè lè bông bíCó nghĩa là tơi tả, te tua
- thông khíThay đổi không khí trong một cái buồng, một khoảng không gian.
- thùy mị.
- thú viên trìThú vui vườn ao.
- thư kí.
- thương nghịBàn bạc.
- Thạch TrịMột xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- thất chí(Cũ) . Không được thoả chí; trái với đắc chí.
- thầy xíNhân viên thường làm việc hàng giấy trong thời Pháp thuộc.
- Thế chiến I.
- thế vịMùi đời.
- thị dĩCoi như là.
- thị tìĐầy tớ gái trong xã hội cũ.
- Thối ChiTên tự của Hàn Dũ đời Đường.
- thủ chỉNgười cường hào đứng đầu một làng trong thời phong kiến về mặt hương ẩm hay đình trung.
- Thủ Trì(Huyện) Huyện thuộc tỉnh Thái Bình, từ 17-6-1969 hợp nhất với huyện Vũ Tiên thành huyện V…
- thứ phiVợ bé của vua.
- thực chiSố chi phí thực tế, khác với dự chi.
- tiên chỉNgười có chức vị cao nhất về mặt tế lễ, hương ẩm ở trong dân làng, dưới chế độ cũ.
- tiêu thịBêu đầu để thị chúng. Ngày xưa, chém đầu rồi nêu lên để răn chúng gọi là tiêu thị.
- tiếm vịChiếm ngôi vua một cách phi pháp.
- tiểu diNói nhỏ để dặn dò (thường dùng với ý đùa).
- tiểu khíTính nết nhỏ nhen, hay tức giận vì những điều nhỏ.
- tiểu nhiCon trẻ, tiếng cha mẹ gọi con.
- tiễu phỉTrừ giặc cướp.
- Tiệc LiTiệc Li Biệt Đức Chúa Con.
- toàn bịĐầy đủ, trọn vẹn (cũ).
- toại chíThỏa mãn điều mong muốn.
- triều nghiCũ, id. Nghi lễ của triều đình.
- tru diGiết tất cả.
- trung bì.
- trung nghìTrung nghĩa, nghì là biến âm của nghĩa. "Chị dâu em bạn dám đâu lỗi nghì".
- trà miLoài cây có hoa đẹp sắc đỏ hoặc trắng, không thơm, trồng làm cảnh.
- tráng chíCó ý chí lớn lao.
- trí sĩNói quan lại đã về hưu (cũ).
- Trường NhiMột phường thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam.
- trường quan, cống sĩQuan trường và những người đã đỗ ông cống ở các kỳ thi hương, nay vào thi hội.
- trường quiPhép tắc của trường thi.
- trường thiNơi thi cử.
- trần bìVỏ quít để lâu dùng làm thuốc.
- trệ khíChứng phình tĩnh mạch sinh dục của đàn ông, sinh ra cảm giác nặng và đau ở hai hòn tinh h…
- tu sĩLà những người đi tu theo lý tưởng hay tôn chỉ nào đó của bất kỳ tông phái, đạo giáo nào …
- tuyết sỉRửa sạch sự sỉ nhục (cũ).
- tuấn sĩNgười có tài đức.
- Tuất thìGiờ tuất, tức tám, chín giờ tối hiện nay. Hai chữ tích việt của Sở Khanh, đem tản ra theo…
- tuỳ nhiTrẻ theo hầu.
- ty viThấp bé.
- tâm phúc tương triBiết nhau từ trong thâm tâm, hiểu rõ bụng dạ của nhau.
- Tân ChiMột xã thuộc huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Tân Công ChíMột xã thuộc huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
- Tân TrìMột xã thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- tây vịThiên lệch, bất công.
- tí tị(Kng.) . Như tí ti.
- tôn chiNhánh nhỏ trong một dòng họ.
- tú sĩNgười học trò giỏi (cũ).
- Tú TrìMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.
- túc chíChí có sẵn từ lâu.
- tăng sĩXem tu sĩ
- tĩnh tríBình tĩnh và tự chủ trước những cơn nguy biến.
- tư kỉChỉ riêng cho mình; ích kỉ.
- tường viLoài cây lá nhỏ có hoa màu hồng.
- tại vịNói vua chúa đang trị vì.
- tạm chiChi trước một số tiền trong khoản phải chi nào đó; phân biệt với tạm thu.
- tế khíLễ vật cúng tế.
- tể trịXem trị vì
- tỉnh thíKỳ thi ở tỉnh. Mục Vinh đỗ thủ khoa (đỗ đầu).
- tọa thịNgồi mà nhìn, không hành động (cũ).
- tỏa chíNản lòng.
- tổng bãi thịCuộc đình chỉ bán hàng ở khắp các chợ trong một địa phương.
- tổng giám thịNgười đứng đầu các giám thị trong một ký túc xá, trong một nhà tù dưới thời Pháp thuộc.
- tội hữu sở quiTội đã có người chịu.
- tứ linh kìBốn cờ lỗ bộ thêu long - lân - quy - phụng hoặc Thanh Long - Bạch Hổ - Chu Tước - Huyền V…
- từ quiTừ chối bỏ về.
- Tử DịLà tên con của Tử Sở, con thứ Thái tử An Quốc quân, sau làm con thừa tự của Hoa Dương phu…
- tử khíKhí lạnh lẽo của người chết.
- tử thiThây người chết.
- tự khiTự dối mình.
- tự thịCậy mình tài giỏi hơn người.
- tỳ vịLá lách và dạ dày.
- tỷ thíThi võ nghệ để xem hơn kém.
- U NíMột tên gọi khác của dân tộc Hà Nhì.
- Uông BíMột thị xã thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.
- van vỉXin điều gì cực khó.
- viên xô xì.
- viết tùng cổ thiViết dựa dẫm theo thơ cũ có sẵn.
- Việt Trì(Thành phố) T. Phú Thọ.
- vào míHôn.
- võ khíKhí cụ võ thuật.
- văn chỉLiệt biểu người thành đạt.
- Vĩnh TrịMột xã thuộc huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, Việt Nam.
- Vương quốc BỉTên chính thức của Bỉ.
- vận khíChiều hướng phát triển tốt, xấu của sự vật, sự việc theo quy luật tự nhiên, tại một thời …
- vị kỉxem keo kiệt
- xui nguyên giục bịHành vi xúc xiểm hòng có lợi cho bản thân.
- Xá U NíMột tên gọi khác của dân tộc Hà Nhì.
- xá xịNước giải khát chiết rễ cây xá xị.
- Yên chiDanh hiệu vợ vua ở nước man di, như hoàng hậu, phi hậu ở Trung Nguyên.
- Yên TrịMột xã Tên gọi các xã thuộc h. Yên Thuỷ (Hoà Bình), h. ý Yên (Nam Định), Việt Nam.
- yêu quíxem yêu quý
- ái phiVợ yêu quý của vua chúa (thường dùng để xưng gọi).
- ái thiếp quý phiĐiều gì gây si mệ.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.