Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ôi”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ôi” · 92 âm tiết, 1.247 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (35)
Từ có tiếng cuối vần “ôi” (214)
- thôiQuãng đường dài.
- mồiĐồi mồi, nói tắt.
- tôiDân trong nước dưới quyền cai trị của vua.
- môiPhần thịt ở ngoài cửa miệng, che lấy răng.
- ngôiChức vị và quyền hành của nhà vua.
- hồiLoài cây song tử diệp, quả gồm tám khía xếp thành hình sao, chứa một chất dầu thơm.
- đôiĐơn vị gồm hai vật, hai cá thể cùng loại, tương ứng với nhau.
- bồi(xem từ nguyên 1) Người đàn ông hầu hạ bọn thực dân trong thời thuộc Pháp.
- hôiCó mùi khó ngửi như mùi mồ hôi thấm vào áo, mùi lông cú, mùi chuột chù...
- ngồiCó vị trí (của người) với thân mình thẳng đứng và đôi chân nghỉ.
- bôiLàm cho một chất nào đó dính thành lớp mỏng lên bề mặt.
- nồiĐồ dùng để đun nấu thức ăn, có lòng sâu, được nung bằng đất hoặc kim loại.
- rồiTrước đây, đã xong.
- ôi(Thức ăn) Bắt đầu có mùi, sắp thiu.
- tồiKém nhiều so với yêu cầu, về năng lực, chất lượng hoặc kết quả.
- cặp đôiGắn hai cái vào với nhau.
- sôiChuyển nhanh từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí ở một nhiệt độ nhất định, dưới một áp…
- chỗ ngồilà một địa điểm, chỗ dùng để ngồi
- mồ hôiChất nước bài tiết qua lỗ chân lông ở da.
- trôi(Kng.) . Xong xuôi một cách thuận lợi, không bị trắc trở. Giao việc gì, nó cũng làm hết.
- gấp đôiDùng để chỉ gấp 2 lần của một số lượng hay mức độ nào đó.
- cao bồiNgười làm nghề chăn gia súc ở Bắc Mỹ.
- phôiSản phẩm của sự giao hợp, mới hình thành từ trứng ra và chưa có những đặc tính của loài.
- đồiGò đất cao tự nhiên, khoảng 200m, dốc thoai thoải hai bên.
- lôiVận dụng mạnh mẽ và có phần nào thô bạo một sức vào một người cho chuyển dịch theo mình h…
- nhồiNhét vào cho đầy.
- sồiTên gọi chung một số cây to cùng họ với dẻ, cành non có lông, lá hình trái xoan dài nhọn …
- vừa rồiGần đây, mới đây, một thời gian vừa qua đi không lâu so với lúc được đề cập.
- phục hồiLại trở về.
- lồiGồ lên, trồi lên, nhô lên.
- phản hồiTrở về.
- xôiMón ăn, phổ biến ở nhiều nước châu Á, làm bằng nếp ngâm nước qua đêm xong đem bắc lên chõ…
- ghế ngồiGhế cứng hoặc ghế mềm, nói chung; phân biệt với giường nằm.
- giồiXoa phấn trang điểm; đánh phấn.
- sinh đôi(Hoặc t.) . (thường dùng phụ sau d.). Sinh ra trong cùng một lần, thành một đôi. Anh em s…
- lôi thôiLuộm thuộm, không gọn gàng.
- triệu hồiGọi về
- xa xôixem xa
- cái tôiSự tự nhận thức của một người về tư cách, nhân phẩm hoặc giá trị của chính mình để phân b…
- dồiMón ăn thường làm bằng ruột lợn trong có nhồi tiết, mỡ lá và gia vị.
- hoa khôiHoa mai hoặc hoa lan nở cuối đông, sớm nhất trong các loài hoa theo chu kỳ một năm.
- mà thôiChỉ có thế, không hơn.
- lạc trôiNổi trên mặt nước và bị nước cuốn theo mà không chủ động được đường đi của mình
- mùi hôilà một từ để chỉ cái gì đó có mùi khó chịu, không được thơm.
- nôiĐồ đan bằng mây hay tre, hay đóng bằng gỗ, tựa cái thúng lớn, bên trong lót vải mềm và ấm…
- đồi mồiMột loài rùa biển.
- bề tôiNgười ở cương vị làm tôi, trong quan hệ với vua, chúa.
- chồiBộ phận ở đầu ngọn thân, cành, ở nách lá hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành …
- gồiNắm lúa đã cắt, vừa một nắm tay.
- khúc nhôiNỗi niềm, sự tình thầm kín, khó nói ra.
- làm tôiLàm chân tay người khác.
- nhà tôiĐại từ ngôi thứ ba dùng để chỉ vợ mình hoặc chồng mình.
- nuốt trôiLấy được trót lọt.
- suy đồiSút kém và hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức và tinh thần.
- thục hồiChuộc về.
- truất ngôiLoại bỏ chức vị.
- ôi thôiTiếng thốt ra biểu lộ sự than tiếc, thất vọng trước điều không hay vừa xảy ra.
- đánh hôiThừa cơ các bên đánh nhau, một bên khác nhào vào đánh hùa kẻ yếu thế để kiếm chút lợi riê…
- đồng phôiTính chất tồn tại song ánh liên tục giữa hai không gian tô pô.
- bình vôiBình bằng sành, bụng thường phình to, đít thót, dùng đựng vôi đã tôi để têm trầu.
- bạch đôi(Sinh vật) Con của lừa cái và ngựa đực, không có khả năng sinh sản.
- khứ hồiCả đi lẫn về trên cùng một đường, cùng một phương thức.
- mồ côiNói trẻ đã mất cha hay mẹ hoặc cả hai.
- mới rồiTrong thời gian qua gần đây.
- nước đôiLưỡng lự, không dứt khoát, không phân minh.
- nốt tròn đôiNốt nhạc có trường độ bằng hai nốt tròn hoặc nửa nốt tròn ba, tức 8 phách trong nhịp _4^4.
- thu hồiLấy lại cái đã nhường, phát, cho người khác.
- thôi thôiThế là hết.
- tuổi tôiTuổi đứa trẻ được đúng mười hai tháng.
- vu hồiVòng qua, đi vòng qua.
- á khôiNgười đỗ thứ hai trong kì thi.
- đun sôiĐun nóng để đạt đến nhiệt độ sôi nhất định.
- ốc nhồiỐc nước ngọt tròn và to, vỏ bóng, sống ở ao, ruộng.
- dung môiLà chất hóa học dùng để tách rửa một chất nào đó.
- móc đôiNốt có trường độ bằng hai nốt móc ba hoặc nửa móc đơn, tức ¼ phách trong nhịp _4^4; dấu h…
- vôiChất màu trắng (oxit canxi) nung ra từ đá, thường dùng làm vật liệu xây dựng.
- âm cực dương hồi(Nghĩa đen) Khi khí âm đến hết mực thì khí dương lại trở về.
- đàn hồiCó tính trở lại hình dáng cũ sau khi lực kéo ngừng tác dụng.
- đầu hồiTường hình tam giác ở hai mặt ngôi nhà.
- ủ ôiDùng để bày tỏ trạng thái từ ngạc nhiên cho đến kinh ngạc, bất ngờ.
- bồi hồiXao xuyến, xôn xao trong lòng.
- chim săn mồiCác loài chim ăn thịt, chủ yếu săn các loài động vật có xương sống.
- cừ khôiTài giỏi hơn hẳn mọi người.
- luân hồi(Thuyết) Thuyết của đạo Phật và một số tôn giáo khác, cho rằng một linh hồn sống lại kiếp…
- nhọ nồiChất đen do khói kết lại ở trôn nồi, trôn xanh.
- Núi ĐôiMột thị trấn thuộc huyện Kiến Thuỵ, tp. Hải Phòng, Việt Nam.
- Quỳnh CôiMột huyện Huyện thuộc tỉnh Thái Bình, từ 17-6-1969, hợp nhất với huyện Phụ Dực thành huyệ…
- Quỳnh ĐôiMột xã thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
- sinh sôiSinh nở và phát triển ngày một nhiều.
- thiên lôiThần làm ra sấm sét, theo trí tưởng tượng của người xưa.
- thồiBàn ăn trong quán.
- trồiTừ bên trong hoặc từ dưới nhô ra và nổi hẳn lên trên bề mặt.
- tài bồi(Từ cũ; ít dùng) Vun trồng, vun đắp.
- buông trôiKhông tác động đến nữa, để mặc muốn ra sao thì ra.
- bánh trôiBánh làm bằng bột gạo nếp, viên tròn, có nhân đường, bỏ vào nước sôi, chín thì nổi lên, l…
- ngư lôiVũ khí chứa thuốc nổ dùng để đánh chiến hạm.
- nhôi(phương ngữ)
- thường thôiCoi nhẹ việc gì.
- trau dồiRèn luyện, bồi dưỡng, làm cho ngày càng tốt hơn.
- vãn hồiLàm cho trở lại tình trạng bình thường như trước.
- đơn côiChỉ có một mình, không có người để nương tựa, bầu bạn.
- đạo Hồi.
- bĩu môi.
- chao ôiTiếng thốt lên để than thở hoặc ngạc nhiên.
- chia phôiNhư chia ly.
- chíp hôiNhỏ dại, đáng khinh.
- chó săn chim mồi(Từ cũ)
- cá hồiCá biển vùng ôn đới, thường vào sông để đẻ, thịt ăn ngon.
- cò mồiKẻ chuyên dẫn dắt người khác vào những trò bịp bợm, ví như con cò làm chim mồi để đánh lừ…
- da mồiDa người già lốm đốm những chấm màu nâu nhạt như mai con đồi mồi.
- eo ôiTiếng thốt ra biểu lộ sự kinh hãi, ghê sợ.
- gà lôiThứ gà to, đuôi dài, thường sống ở ven rừng.
- hở môiHé miệng để nói.
- khó trôiKhó xong xuôi được.
- kẻo rồiKẻo có thể xảy ra điều gì đó không hay.
- kỳ khôiLạ lùng khác thường (dùng với ý xấu).
- lần hồiP. Dần dà qua ngày tháng.
- lồi lồiTrơ lì, tỏ ra ngông nghênh, không biết hổ thẹn, không chịu nghe lời ai khác.
- lứa đôiNói trai gái tương xứng với nhau.
- mềm môiNói đã uống rượu, vui miệng cứ uống mãi.
Vần cùng âm cuối -i (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.