Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ương”
Đang lọc: thanh ngang. Xem trang vần “ương” · 83 âm tiết, 2.081 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (22)
Từ có tiếng cuối vần “ương” (435)
- thươngBinh khí cổ, cán dài, mũi nhọn, giống như ngọn giáo.
- xươngPhần khung cứng nằm trong da thịt của cơ thể; bộ xương.
- địa phươngKhu vực, trong quan hệ với những vùng, khu vực khác trong nước.
- đại dươngBiển rất to giữa những lục địa.
- dươngMột trong hai nguyên lí cơ bản của trời đất, đối lập với âm, từ đó tạo ra muôn vật, theo …
- hươngMùi thơm của hoa, mùi thơm nói chung.
- lươngCái ăn dự trữ.
- nươngĐất trồng trọt trên đồi núi.
- sươngHơi nước ở trong không khí, ban đêm hoặc buổi sớm mùa lạnh thường đọng lại trên cây cỏ.
- gương(Vật lý học) . Vật có bề mặt nhẵn bóng, có thể phản chiếu ánh sáng.
- dễ thươngDễ gây được tình cảm mến thương ở người khác.
- trung ươngCơ quan lãnh đạo cao nhất của cả nước.
- phươngĐường thẳng xác định tư thế của một vật, hoặc theo đó một hiện tượng diễn biến.
- tương đươngCó giá trị ngang nhau.
- vươngTước cao nhất sau vua trong chế độ phong kiến.
- Bình DươngMột tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.
- chươngPhần của sách có nội dung tương đối trọn vẹn.
- cươngDây da buộc vào hàm thiếc ràng mõm ngựa để điều khiển.
- kim cươngCác-bon nguyên chất thường trong suốt và không có màu, rất cứng, có thể dùng để cắt kính …
- tươngThứ nước chấm làm bằng xôi hoặc ngô để mốc lên men cùng đậu nành và muối.
- bình phương(toán học) Phép tính lấy lũy thừa bậc hai của một số. Bình phương của số x ký hiệu là x2.
- cải lươngSự cải tiến, cải thiện.
- Hải DươngMột tỉnh của Việt Nam.
- tiền lươngTiền trả cho công nhân viên chức để bù lại sức lao động của họ.
- trươngỞ trạng thái căng phình lên vì hút nhiều nước.
- khẩn trươngCấp bách, cần giải quyết ngay.
- bị thương(Cơ thể người) Không còn lành lặn, nguyên vẹn, do tác động mạnh từ bên ngoài.
- Sở Lưu HươngLà nhân vật chính trong tiểu thuyết Sở Lưu Hương Hệ Liệt gồm 8 bộ của tác gia Cổ Long.
- thái dươngPhần dương đến cùng cực; phân biệt với thái âm.
- Tiếng Bặt bờ TươngThơ vịnh loài vượn có câu.
- xanh dươngCó màu xanh của biển.
- yêu thươngCó tình cảm yêu mến, gắn bó tha thiết và quan tâm chăm sóc nhau hết lòng.
- ươngươm cây giống
- chủ trươngNhững điều quyết định về phương hướng hoạt động.
- huy chươngVật làm bằng kim loại, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước hay tổ chức xã hội đặt ra đ…
- Mạch tươngDo chữ Tương lệ, chỉ nước mắt.
- nữ vươngNgười phụ nữ làm quốc vương.
- vết thươngChỗ bị thương trên cơ thể.
- xe cứu thươngXe ô tô có dấu hồng thập tự của cơ quan y tế dùng để chở bệnh nhân đi cấp cứu.
- đế vươngVua chúa.
- lập phươngđa diện có sáu mặt vuông đồng nhất
- quốc sắc thiên hương(Nghĩa đen) Sắc nước, hương trời.
- Thái Bình DươngĐại dương lớn nhất thế giới.
- tổn thươngHư hại, mất mát một phần, không còn được hoàn toàn nguyên vẹn như trước (thường nói về bộ…
- đáng thươngKhi thấy người khác gặp cảnh ngộ không may.
- lê dươngTừ chỉ các binh đoàn viễn chinh quân đội Pháp; hoạt động tại hải ngoại. Quân nhân của các…
- quê hươngNơi sinh trưởng.
- vô phươngKhông có phương cách gì giải quyết.
- Đô LươngMột huyện thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam, giáp với huyện Diễn Châu, tỉnh Thanh Chương.
- đối phươngPhía chống đối lại mình.
- biểu dươngCông khai khen ngợi (người tốt, việc tốt) cho mọi người biết.
- rươngHòm đựng đồ.
- Sao Thiên VươngHành tinh thứ bảy từ Mặt Trời trở ra, không nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Tiêu SươngTên giống ngựa quý và hiếm thời xưa.
- văn chươngLời văn, câu văn, tác phẩm văn học nói chung.
- ưu thươngVừa buồn vừa đau lòng.
- cao lươngLoài cây họ lúa, hạt tròn và to.
- làm tổn thươngxem tổn thương
- nội thương(xem từ nguyên 1) Việc buôn bán ở trong nước.
- phụ trươngTrang in thêm ngoài số trang thường xuyên của một tờ báo hoặc một tạp chí.
- số chính phươngSố nguyên là bình phương của một số nguyên.
- tang thươngCuộc đời biến đổi. (cũ)
- đươngNghĩa như đang.
- Đại Tây DươngĐại dương nằm giữa châu Mỹ về phía tây, châu Âu và châu Phi về phía đông.
- châu Đại DươngMột khu vực địa lý bao gồm hàng nghìn hòn đảo nằm rải rác trên Thái Bình Dương.
- du dươngNgân nga trầm bổng và êm ái.
- huân chươngDấu hiệu khen thưởng do Nhà nước tặng cho những người đã có thành tích trong công tác, th…
- hình lập phương(Hình học) đa diện có sáu mặt vuông đồng nhất
- hướng dươngLoài cây thảo thuộc họ hoa kép, lá to, hoa hình cầu màu vàng, thường hướng về phía mặt tr…
- linh dươngThú trông giống hươu nhưng sừng rất dài, xoắn và nhọn, chân cao, chạy rất nhanh, thường s…
- thanh lươngTrong và mát.
- thừa lươngNghỉ mát.
- Tân CươngMột xã Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
- đơn phươngRiêng một bên, không có sự thoả thuận hoặc sự tham gia của bên kia; phân biệt với đa phươ…
- đại cươngNhững điều chủ yếu (nói tổng quát).
- đồng hươngCùng một quê (nhưng đều đang ở xa)
- an tức hươngVị thuốc Đông y hoặc hương liệu được chế biến từ một loại nhựa cây.
- còi xương(Cơ thể người) Có xương phát triển kém hoặc biến dạng, do thiếu một vài tố chất.
- Diêm VươngVua âm phủ, theo đạo Phật.
- giươngMở, căng ra hết cỡ và đưa cao lên.
- giờ địa phươngGiờ ở một địa điểm vào một lúc nào đó.
- hiệp thươngHọp nhau để bàn bạc, thương lượng, dàn xếp công việc.
- hoa vươngHoa khôi phái nam.
- hồi hươngChất thơm lấy từ hạt của một loài cây hoa tán, thường dùng để chế rượu mùi.
- nương nươngTiếng tôn xưng một người đàn bà quyền quý, cao sang.
- thân vươngTước hiệu của một người thuộc hoàng tộc, thường là hoàng tử hoặc thân thuộc gần của vua.
- trọng thươngBị thương nặng.
- y cẩm hồi hươngÁo gấm về làng quê.
- yêu đươngYêu nhau giữa nam nữ (nói khái quát).
- ăn sươngĂn trộm.
- đảm đươngNhận gánh vác công việc nặng nề quan trọng và làm hết sức mình.
- đẳng phươngGồm tất cả các điểm có phương tích bằng nhau đối với hai hay nhiều vòng tròn hoặc mặt cầu.
- ấn chươngẤn hình vuông có mực đỏ và chữ, thường được dùng làm chữ ký trong các tài liệu cá nhân, g…
- cố hươngLàng quê cũ, nơi đã xa cách từ lâu.
- hiến chương(Cũ) Pháp luật cơ bản do nhà vua đặt ra, làm nền tảng cho việc chế định ra pháp luật.
- khung xươngXương.
- kỷ cươngPhép nước từ các đời trước để lại.
- một nắng hai sươngTả cảnh làm lụng vất vả ngoài đồng ruộng, dãi nắng dầm sương từ sáng sớm tới chiều tối.
- nhà thươngNơi tổ chức khám và chữa bệnh cho người bệnh.
- phô trươngBày ra để trang hoàng bề ngoài.
- quốc vươngVua của một vương quốc.
- song phươngCó tính chất cả hai bên, có sự thoả thuận hoặc sự tham gia của hai bên; phân biệt với đơn…
- sơn dươngDê rừng, sừng và đuôi ngắn, lông màu đen, nâu, hoặc trắng, sống trên núi đá, chạy rất nha…
- thê lương(Văn chương) Có tác dụng gợi lên cảm giác buồn thương, lạnh lẽo.
- thập phươngMười hướng.
- triêu dươngÁnh mặt trời buổi sớm.
- tuyên dươngTrịnh trọng và chính thức biểu dương, khen ngợi.
- tán dươngKhen ngợi.
- tín chươngNhãn hiệu kinh doanh.
- tải thươngChuyên chở người bị thương.
- âm dươngÂm và dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống, v.v.
- An LươngMột xã thuộc huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
- bi thươngRất đỗi thương tâm.
- Bắc Băng DươngĐại dương nhỏ nhất trong năm đại dương của Trái Đất, bao quanh Bắc Cực, giáp với châu Á, …
- cô nươngTừ dùng để gọi người con gái với ý coi trọng
- công thươngCông nghiệp và thương nghiệp.
- Gió núi Mã DươngChỉ công việc được thuận lợi.
- Hùng VươngDanh hiệu chung cho 18 đời vua của nước Văn Lang.
- hậu phương(Xem từ nguyên 1) Miền ở sau mặt trận.
- hữu sắc vô hương(Nghĩa đen) (thường dùng để chỉ hoa) Có màu sắc đẹp mà không có hương thơm.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.