Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ơ”
Đang lọc: thanh bằng (ngang, huyền). Xem trang vần “ơ” · 116 âm tiết, 1.265 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (48)
Từ có tiếng cuối vần “ơ” (289)
- nhờĐề nghị người nào làm giúp việc gì.
- cơĐiều kiện triệu chứng báo hiệu để cho sự vật, sự việc có khả năng thay đổi, phát sinh.
- giờKhoảng thời gian bằng 60 phút, hoặc bằng 3600 giây.
- trơCó khả năng không biến đổi hình dạng, trạng thái, tính chất trước mọi tác động mạnh từ bê…
- bờChỗ đất giáp với mặt nước.
- bơChất béo lấy từ sữa ra.
- sơ(Làm việc gì) Lướt qua một lượt, không kĩ càng, đầy đủ.
- tơI. D.
- ngây thơNhỏ dại và trong sáng, chưa hiểu biết và cũng chưa bị tác động bởi sự đời.
- tờTấm giấy phẳng mỏng.
- động cơThiết bị dùng để biến đổi một dạng năng lượng nào đó thành cơ năng.
- hờSẵn, phòng sẵn.
- hồ sơTài liệu có liên quan tới một người, một vụ việc, được tập hợp lại một cách hệ thống.
- mờSáng rất yếu.
- nhà thờNơi thờ phụng tổ tiên.
- xơSợi dai xen trong phần nạc một số rau, củ.
- cờMiếng vải hay giấy có màu sắc nhất định, có khi có một hình ảnh tượng trưng, dùng làm biể…
- sờĐặt và di động nhẹ bàn tay trên bề mặt của vật để nhận biết bằng xúc giác.
- giả vờLàm giả cách.
- hữu cơ(Hóa học) (thuộc) Các hợp chất hóa học mà phân tử có chứa cacbon, ngoại trừ các cacbua, c…
- nhà thơNgười sáng tác thơ, có tài năng và có tác phẩm được biết đến rộng rãi.
- mơ(Thực vật học) Loài cây cùng họ với mận, quả có vị chua, thường được muối làm ô mai.
- nghi ngờ.
- ơCon chữ thứ mười chín của bảng chữ cái chữ Quốc Ngữ.
- bao giờKhoảng thời gian nào đó chưa rõ hoặc chưa muốn nói ra.
- thơNghệ thuật sáng tác văn có vần theo những quy tắc nhất định để biểu thị hoặc gợi mở tình …
- giấc mơNhư Giấc mộng.
- lơThứ phẩm màu xanh, pha vào nước để hồ quần áo trắng.
- lờĐồ đan bằng tre nứa, có hom, dùng để nhử bắt cá tôm ở những chỗ nước đứng.
- bất ngờKhông ngờ tới, không dự tính trước.
- chờMong ngóng ai hoặc cái gì sẽ đến, sẽ xảy ra hoặc sẽ cùng mình làm cái gì đó.
- giơĐưa cao lên hoặc đưa ra phía trước.
- không bao giờlà từ để chỉ là chưa từng làm việc gì đó từ trước tới giờ
- bài thơBài văn vần được sáng tác.
- giấy tờGiấy má việc công.
- phớt lờPhớt hẳn, lờ hẳn đi, không thèm để ý đến.
- tuổi thơTuổi còn nhỏ, còn non dại.
- văn thơVăn xuôi và thơ nói chung.
- dơBẩn.
- nguy cơTình thế có thể gây ra những biến cố lớn rất tai hại.
- ngờCảm thấy chưa thể tin hẳn được, nhưng chưa có cơ sở để khẳng định.
- tình cờKhông có chủ tâm, do ngẫu nhiên, vô tình gặp hoặc nhận biết được.
- vơGom những thứ lung tung vào một chỗ.
- nơĐồ trang sức tết bằng vải, lụa.... đeo ở cổ hoặc buộc vào tóc.
- phất phơLang thang, không có mục đích. Đi phất phơ ngoài đường.
- đờTrgt.
- lơ mơỞ trạng thái nửa tỉnh nửa mê, nửa thức nửa ngủ.
- thờ ơNhạt nhẽo, không thiết tha.
- tôn thờNgưỡng mộ, coi trọng đến mức cho là thiêng liêng đối với mình.
- bàn cờHình vuông có kẻ ô để bày quân cờ.
- chào cờĐứng nghiêm trang trước quốc kỳ, nhằm thể hiện sự tôn trọng.
- câu giờCố tình làm gì chậm trễ để đạt được mục đích khác.
- Cần Thơ.
- lờ mờKhông sáng rõ.
- mù mờMờ, không nhìn rõ được gì.
- trơ trơKhông biến chuyển.
- vô cơKhông thuộc hợp chất hữu cơ.
- vờLoài sâu sinh ở mặt nước, vừa thành hình đã chết.
- xờTên gọi của tự mẫu X/x. Trong tiếng Việt, tự mẫu này cũng còn được gọi là ích-xì hoặc ích…
- bàn thờBàn bày bát hương, đèn nến... để thờ.
- súp lơLoài cải hoa non hợp thành một khối trắng và sốp ăn được.
- thờTổ chức lễ nghi, cúng bái theo phong tục tín ngưỡng để tỏ lòng tôn kính thần thánh, vật t…
- tóc tơ(Cũ; vch.) . Sợi tóc và sợi tơ (nói khái quát), dùng để ví những phần, những điểm rất nhỏ…
- gái tơNgười con gái mới lớn lên, chưa có quan hệ với đàn ông.
- góc giờ(Thiên văn học) Góc của vòng giờ chạy qua một điểm của thiên cầu và nửa mặt phẳng kinh tu…
- mập mờLờ mờ hoặc lúc tỏ lúc mờ, nên không thể thấy rõ.
- ngon ơRất dễ.
- nhơBẩn.
- nãy giờTừ ban nãy đến bây giờ.
- thời cơHoàn cảnh thuận lợi đến trong một thời gian ngắn, đảm bảo một việc nào đó có thể tiến hàn…
- đầu cơLợi dụng cơ chế tự phát của thị trường để hoạt động mua bán thu lãi mau chóng và dễ dàng.…
- ai ngờNào ai có ngờ, chẳng ngờ.
- căn cơNền tảng, cơ sở vững chắc.
- cổ sơThuộc về buổi đầu xa xưa của lịch sử xã hội loài người.
- dinh cơKhu nhà ở to lớn, rộng rãi, tạo nên một cơ ngơi vững chắc.
- hóa học hữu cơ(Hóa học) Ngành khoa học nghiên cứu các hợp chất có chứa cacbon, đặc biệt là những gì xảy…
- hững hờThờ ơ, không tha thiết.
- i tờChữ i và chữ t; chỉ bài học đầu tiên trong lớp vỡ lòng xoá nạn mù chữ của các phong trào …
- lu mờMờ đi, kém vẻ sáng đi.
- lập lờBập bồng ở mặt nước, khi nổi khi chìm.
- lửng lơNửa vời, không rõ hẳn như thế nào.
- lững lờTừ từ thong thả.
- múi giờMỗi phần trong hai mươi bốn phần bằng nhau của mặt địa cầu, giới hạn bằng hai kinh tuyến …
- ngơBỏ qua đi, không để ý đến nữa.
- phờCó dáng mệt mỏi lắm, như mất hết tinh thần.
- sững sờNgẩn ngơ, yên lặng vì ngạc nhiên quá.
- thô sơĐơn giản, sơ sài, chưa được nâng cao về mặt kĩ thuật.
- trẻ thơTrẻ con còn nhỏ.
- trờTheo xung lực mà tiến lại: Trờ tới.
- tú lơ khơxem bộ bài Tây
- tăng đơLà một loại dụng cụ dùng để chỉnh cấp độ căng của dây, dây cáp...
- tờ mờChưa sáng hẳn.
- u ơTừ mô phỏng tiếng kêu khóc nhỏ, rời rạc và không rõ, gây cảm giác buồn, khó chịu.
- bấm giờXác định chính xác trên đồng hồ thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của một việc gì.
- gà mờ(Nhãn khoa) Trông không rõ, do bị tật. Mắt gà mờ.
- gờĐường lồi lên chạy ven ngoài một vật.
- hơĐưa vào gần nơi toả nhiệt cho khô, cho nóng lên.
- khờKém về trí khôn và sự tinh nhanh, không đủ khả năng suy xét để ứng phó với hoàn cảnh, để …
- lơ tơ mơ(Khẩu ngữ) Như lơ mơ (nhưng ý mức độ nhiều hơn).
- lỡ cơBỏ mất dịp tốt.
- mô tơĐộng cơ, máy biến dạng năng lượng nào đó thành cơ năng.
- Mất búa đổ ngờChỉ việc nghi ngờ vu vơ.
- nằm mơxem nằm mê.
- nờTên gọi của tự mẫu N/n. Trong tiếng Việt, tự mẫu này còn được gọi là e-nờ, en-nờ (hiếm dù…
- phơNói mái tóc hay râu bạc hoàn toàn.
- quay lơlăn ra, lăn quay ra.
- quờSờ soạng để tìm.
- sinh vật nhân sơNhóm sinh vật mà tế bào không có màng nhân.
- trông chờChờ đợi, mong ngóng với nhiều hi vọng.
- đền thờCông trình hoặc nơi dùng để thờ cúng.
- đốc tờ(Cũ)
- chơ vơLẻ loi, trơ trọi giữa khoảng trống rộng.
- chả vờĐóng giả, làm như là.
- hăm bơ gơXăng-đuých Hamburg.
- ki-lô-oát giờ(Vật lý học) Công do một động cơ có công suất là.
- lên bờXem đổ bộ
- mờ mờHơi mờ.
- ngu ngơNgây ngô, khờ dại.
- ngày giờThời gian.
- nào ngờKhông ngờ, ngoài dự tính.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.