Từ bắt đầu bằng "b" (2.986 từ)
bán buônBán số lượng lớn hàng hoá cho người ta đem về bán lẻ, đồng nghĩa với bán sỉbán bình nguyênVùng đất vốn là đồi núi bị nước chảy bào mòn làm cho bề mặt hạ thấp và tương đối bằng phẳng.bán chácBán hàng hoá (nói khái quát; thường hàm ý coi thường)bán chạyBán được nhiều và nhanh, do có nhiều người mua.bán chịuBán hàng theo phương thức khách hàng nhận trước, sau một thời gian mới phải trả tiền.bán công(trường học, bệnh viện) nửa quốc lập, nửa dân lập.bán công khaiTổ chức, hoạt động nửa công khai, nửa bí mật.bán cầuNửa hình cầu.bán cầu nãoNửa phải hoặc nửa trái của bộ não, có dạng bán cầu.bán dâmBán thân, làm thoả mãn nhục dục cho kẻ khác để kiếm tiền.bán dẫnChất dẫn điện mà khi nhiệt độ tăng đến một mức nào đó thì điện trở suất giảm đột ngột làm cho điện trở giảm, khả năng dẫn điện tăng đáng kể.bán hoa(phụ nữ) bán dâm (lối nói tránh)Bán HonMột xã thuộc huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.bán hoá giáBán hàng với giá hạ nhằm tiêu thụ cho hết hàng tồn kho.bán hạCây mọc hoang, lá khía thành ba thuỳ nhọn, hoa màu đỏ bao bọc trong một cái mo, mùi thối, củ dùng làm thuốc.bán khaiChưa tới trình độ văn minh nhưng đã qua trạng thái dã man.bán kính(Toán học) Đoạn thẳng từ tâm đến một điểm trên đường tròn hoặc mặt cầu.bán kính thủy lựcMột cách đo hiệu quả của dòng chảy trong kênh hoặc ống. Nó được tính bằng diện tích mặt cắt ngang của nước chia cho độ dài phần đáy và thành bên tiếp xúc với nước. Bán kính thủy lực càng lớn thì nước chảy càng thuận lợi.bán kếtVòng đấu để chọn đội hoặc vận động viên vào chung kết nếu thắng cuộc, vào tranh giải ba nếu thua cuộc.bán lẻBán thẳng cho người tiêu dùng, từng cái, từng ít một; phân biệt với bán buôn.bán muối(nghĩa đen) đi bán muối.bán nguyên âmÂm có thể làm chức năng nguyên âm hoặc làm chức năng phụ âm tuỳ vị trí của nó trong âm tiết.bán nguyệtNửa mặt tròn.bán nguyệt sanTạp chí nửa tháng ra một kì.bán niênNửa năm.bán nonBán rẻ trước mùa thu hoạch để nhận tiền trước.bán nướcPhản bội tổ quốc, làm tay sai cho kẻ ngoại xâm để mưu lợi riêng.bán nước buôn dânPhản lại nhân dân và tổ quốc, làm tay sai cho kẻ ngoại xâm để mưu lợi riêng.bán phá giáBán hàng hoá với giá thấp hơn giá thị trường, thậm chí chịu lỗ, để tăng khả năng cạnh tranh và chiếm đoạt thị trường.bán phấn buôn hươngNhư buôn hương bán phấn.bán phổiNghề dùng lời ăn tiếng nói làm trọng.bán raoBán bằng cách rao tên hàng to lên để mời khách; cũng dùng để chỉ việc bán những loại hàng không tốt, không ra gì.bán rongĐem hàng đi hết chỗ này đến chỗ khác để bán, không ngồi cố định một chỗ.bán ròngTình trạng nhà đầu tư bán ra số lượng cổ phiếu nhiều hơn so với số lượng mua vào.bán sơn địaVùng đất vừa có nhiều núi, vừa có những khoảng đất rộng bằng phẳng.bán sỉBán buôn.bán sống bán chếtỞ tình trạng đau đớn hoặc vất vả đến mức như sống dở chết dở.bán thành phẩmSản phẩm chưa chế tạo xong hoàn toàn, phải qua một vài khâu gia công nữa mới thành thành phẩm.bán tháoBán với giá thấp hơn hẳn giá thị trường, nhằm thu hồi vốn nhanh.bán thân(Dùng phụ sau d., đg.) . Nửa thân ngườibán thân bất toạiLiệt nửa người (phần lớn do xuất huyết não).bán thầnSinh vật nửa người nửa thần.bán trái câyPhẫu thuật cắt bỏ ngực để giống với nam (của người chuyển giới nam).bán trôn nuôi miệngLàm đĩ kiếm sống.bán trú(trường học) được tổ chức cho học sinh học và ăn ở tại trường cả ngày, chỉ về nhà vào buổi tối.bán trả dần.bán trả gópBán hàng nhưng không lấy đủ tiền ngay mà cho người mua trả dần thành nhiều đợt (một phương thức bán chịu để khuyến khích người mua)bán trời không văn tựNói năng khoác lác, hành động ngang tàng, liều lĩnh.bán tín bán nghiChưa tin hẳn và vẫn còn hoài nghi. Nửa tin, nửa ngờbán tốngBán nhanh đi, thường với giá đặc biệt hạ.bán tống tángBán cho hết hàng tồn kho, thường với giá đặc biệt hạ.bán tửCon rể.bán tự độngKhông hoàn toàn tự động.bán vũ trangĐược vũ trang (thường bằng những vũ khí thô sơ) để vừa chiến đấu vừa sản xuất.bán vợ đợ conCho vợ con đi ở đợ để trang trải nợ nần, do hoàn cảnh túng quẫn đến cùng cực, trong xã hội thời trước.bán xớiBỏ quê hương, xứ sở mà đi.bán đảo(Địa lý học) khoảng đất nằm ở giữa biển hơn ba phần tư (3/4) là nước bao quanh phần còn lại nối với lục địa rộng lớn.bán đấu giáBán bằng hình thức để cho những người mua lần lượt trả giá, ai trả giá cao nhất thì được mua.bán đồ nhi phế(Nghĩa bóng) Nửa đường mà bỏ.bán đổ bán tháoBán với bất cứ giá nào, kể cả rất rẻ, chỉ cốt cho chóng hết.bán độCố tình dàn xếp tỉ số trận đấu (thường là thua hoặc hoà đối phương) theo thoả thuận trước với người mua độ để ăn tiền (một hình thức gian lận trong thi đấu thể thao)bán đứngBán (cái quý giá về tinh thần) một cách không ngại ngần thương tiếc, để mưu lợi riêng.bángBộ phận cuối khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để tì khi giữ bắn.báng bổChế giễu, bài bác cái mà người khác cho là linh thiêng.báng súngPhần của cây súng được kê vào vai hay cầm ở tay khi bắn.báng thầnXúc phạm, phỉ báng thần linh.bánhThức ăn chín làm bằng bột hoặc gạo có chất ngọt, hoặc chất mặn, hoặc chất béo.bánh baoBánh làm bằng bột mì ủ men, hấp chín, có nhân mặn hoặc ngọt.bánh bàngBánh nhỏ hình quả bàng, làm bằng bột mì, đường và trứng, nướng chín trong lò.bánh bèoMón bánh rất thịnh hành ở miền Trung, ngoài ra cũng phổ biến ở miền Nam Việt Nam, kết hợp của 3 yếu tố chính đó là bánh làm từ bột gạo, nhân để rắc lên bánh làm bằng tôm xay nhuyễn, và nước chấm.bánh bíaxem bánh pía.bánh bòMột loại bánh phổ biến ở Việt Nam, được làm từ bột gạo, nước, đường và men.bánh bóMột loại bánh nén chặt có nhân trái cây trộn lẫn với bột nếp có xuất xứ từ Quảng Ngãi, Việt Nam.bánh bỏngBánh làm bằng gạo nếp rang thành bỏng, trộn với mật thành từng nắm.bánh bột lọcMột loại bánh của Việt Nam, vỏ làm từ bột sắn, nhân bằng tôm hoặc thịt lợn, phổ biến ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, đặc biệt là Huế.bánh camBánh rán được làm từ bột nếp, nhân bánh thường là đậu xanh, vỏ có rắc vừng.bánh canhMón ăn dạng sợi giống bún nhưng kích thước to và dai hơn, được làm từ bột khoai mì, bột gạo cán ra thành sợi; ăn cùng với nước lèo.bánh chayBánh hình tròn, dẹt, làm bằng bột nếp, nhân đậu xanh, luộc chín rồi thả vào nước đường sánh, làm phổ biến vào dịp Tết Hàn Thực (mồng 3 tháng 3 âm lịch).bánh chèChỗ xương ở đầu gối thân người, có hình tròn, dẹt.bánh chưngMột loại bánh truyền thống của Việt Nam, có hình vuông, được làm từ gạo nếp, thịt mỡ, đậu xanh, gói bằng lá dong, thường được làm vào dịp Tết Nguyên Đán hoặc ngày giỗ tổ Hùng Vương.bánh chảLoại bánh ăn vặt của Hà Nội, vỏ được làm từ bột mì, nhân mỡ lợn, lạp xưởng, lá chanh; ăn giòn.bánh cuốnBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng, hấp chín rồi cuộn lại, thường có nhân tôm hoặc hành mỡ.bánh cáyLoại bánh đặc sản tỉnh Thái Bình. Bánh cáy thường được đóng thành bánh vuông vức, màu vàng trắng xen lẫn hồng cam như trứng con cáy, ăn giòn, có vị ngọt, nóng.bánh cócCác thiết bị có cơ chế bánh răng để duy trì lực khi quay theo một hướng trong khi nhả theo hướng ngược lại.bánh cămCấu trúc của vành bánh xe máy gồm các thanh sắt được làm từ thép, nhôm gắn kết với nhau, giúp cho vành xe chắc chắn khi chịu tải trọng.bánh cănLoại bánh của tỉnh Ninh Thuận, vỏ được làm từ bột gạo, hình tròn nhỏ đổ vào khuôn nướng lên, ăn kèm nước mắm và mựcbánh cắtBánh ngọt, nhân hoặc kem kẹp giữa hai lớp bột, nướng chín từng mảng trong lò và cắt thành miếng.bánh cốmBánh làm bằng cốm dẻo ngào với nước đường, có nhân đậu xanh và cùi dừa, thường gói bằng lá chuối tươi thành hình vuông.bánh da lợnMón bánh tráng miệng ở Nam Bộ còn gọi là bánh chín tầng mây; làm từ bột năng trộn với đường trắng, dừa nạo, vanilla và lá dứa, nhân đậu xanh được hấp trong khuôn có hình trái tim, hoa lá cắt thành miếng để ăn.bánh dẻoLoại bánh trung thu làm từ bột nếp rang xay mịn nhào quyện với nước đường, nước hoa bưởi, nhân đậu xanh, hạt sen hay thập cẩm rồi bỏ khuôn tạo thành hình.bánh dứaBánh ngọt đặc sản Đài Loan được làm từ bột mì và dứa.bánh gaiMột loại bánh truyền thống của Việt Nam, vỏ làm từ bột gạo nếp và lá cây gai có màu đen đặc trưng, nhân gồm mỡ lợn, cơm dừa, đỗ xanh, hạt sen, hạt vừng, tinh dầu thực vật.bánh giòBánh làm bằng bột gạo tẻ, có nhân thịt, hành, mộc nhĩ, gói bằng lá chuối thành hình củ ấu, luộc chín.bánh giầyMột loại bánh truyền thống của Việt Nam, được làm bằng xôi giã mịn, trong có thể có nhân đậu xanh và sợi dừa với vị ngọt hoặc mặn.bánh gốiBánh nhân thịt, miến, v.v., bọc trong vỏ bột gói giống như cái gối hình bán nguyệt có riềm, đem rán vàng, ăn với nước chấm và rau sống.bánh hằng sốngBánh không men trong Tiệc Li.bánh hỏiBánh làm bằng bột gạo tẻ, hấp chín thành từng sợi nhỏ hơn bún, ăn với thịt quay hoặc nem (thường có ở miền Nam).bánh inLoại bánh ngọt được làm từ bột năng, bột nếp, đường và các nguyên liệu khác được ép, đúc thành khuôn. Mặt đáy của bánh khắc các chữ Hán Thọ, Phúc, Lộc và gói trong giấy ngũ sắc.bánh kemMột món tráng miệng ngọt ngào, béo ngậy, thường được làm từ bột mì, đường và trứng rồi nướng trong lò và thường được phủ kem đá.bánh khoaiBánh làm bằng khoai lang hoặc khoai sọ thái mỏng, trộn với bột gạo tẻ, nhân đậu xanh và thịt, gói lá, luộc chín.bánh khoáiBánh quấy bằng bột gạo tẻ trộn với hành mỡ, đổ ra đĩa.bánh không menBánh ăn trong lễ Vượt Qua.bánh khúcMón xôi làm từ rau khúc, gạo nếp, đậu xanh và thịt lợn mỡ, được vo tròn đem hấp cho chín, ăn kèm muối vừng của vùng đồng bằng Bắc Bộ.bánh khảoBánh làm bằng bột gạo nếp rang trộn với đường, cán kĩ, nén vào khuôn, có khi có nhân.bánh khọtLoại bánh làm từ bột gạo hoặc bột sắn chiên lên, nhân bánh có tôm sắt bóc vỏ, bề mặt bánh có tôm cháy, mỡ hành; đặc sản của tỉnh Vũng Tàu.bánh kếpBánh có hình dạng gần giống như bánh đa, nhưng mềm, béo và thơm mùi bơ.bánh lá liễuBánh bao hình lá liễu hoặc trái đào, vỏ hồng, thường dùng vào dịp Tết Nguyên Đán.bánh láiBánh lái.bánh mìBánh làm bằng bột mì ủ men nướng chín trong lò, dùng làm món ăn chính ở một số nước.bánh mì gốiBánh mì hình khối chữ nhật, rất mềm.bánh mướt(context|Phương ngữ}}) bánh cuốn.bánh mậtBánh làm bằng bột gạo nếp trộn với mật, có nhân đậu xanh hoặc lạc, thường gói bằng lá chuối khô, hấp chín.bánh mỳCách viết khác của bánh mì.bánh ngảiMón bánh của người Lạng Sơn gồm bột nếp, đường, mè đen, lá ngải cứu.bánh ngọtTên chung cho các loại bánh có vị ngọt làm từ bột mì, đường và các thành phần khác.bánh nướngBánh có nhân thập cẩm hoặc nhân đậu xanh, bên ngoài có bao lớp áo bột mỏng, nướng chín trong lò, làm phổ biến vào dịp Tết Trung Thu.bánh nậmBánh làm bằng bột gạo tẻ trải mỏng ra giữa hai lớp lá chuối, có nhân tôm thịt, gói thành tấm hình chữ nhật, hấp chín (được làm nhiều ở miền Trung).bánh nếpMón bánh cổ truyền của Hà Nội, gồm hai thành phần chính là lớp vỏ được làm từ bột nếp và nhân là đỗ xanh hoặc thịt mỡ, tôm hành.bánh phồngBánh làm bằng bột gạo nếp hoặc bột khoai trộn đường, nướng phồng lên, ăn giòn.bánh phồng tômBánh làm bằng tinh bột trộn với tôm giã nhỏ, sấy khô, khi ăn rán phồng lên.bánh phởNguyên liệu chính để tạo nên các món phở, làm bằng bánh tráng thái nhỏ.bánh píaLoại bánh trung thu có nguồn gốc từ Triều Châu, Trung Quốc; còn gọi là bánh lột da. Bánh có hình tròn dẹt, bên ngoài là nhiều lớp vỏ mỏng bao bọc thành từng lớp; bên trong là nhân với lòng đỏ trứng muối, đậu xanh và sầu riêng.bánh quyBánh làm bằng bột mì cán mỏng, đóng khuôn và nướng chín trong lò, có vị ngọt hoặc mặn.bánh quy gaiBánh xốp giòn, làm bằng bột mì, đường và trứng, mặt lởm chởm như gai mít.bánh quấnNhư quyển bính.bánh quếBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt tẩm đường và bột thơm mùi quế, đổ vào khuôn kẹp, nướng trên lò và cuộn thành ống hơi dẹt.bánh ránMột loại bánh của Việt Nam, vỏ mỏng bằng bột gạo nếp, bột gạo tẻ và có thể có thêm khoai tây xay nhuyễn, được rán vàng, bên trong có nhân đậu xanh (bánh rán ngọt) hoặc thịt lợn, miến, mục nhĩ, hành khô, hạt tiêu (bánh rán mặn).bánh răngCơ cấu cơ khí cho phép truyền mô men xoắn hay lực giữa các bộ phận; thường gồm hai phần; mỗi phần (thường có hình tròn, nên gọi là bánh) có các múi hình răng khớp với các múi hình răng của phần kia; khi một phần chuyển động, các múi răng của phần này đẩy vào các múi răng của phần kia, khiến phần kia chuyển động theo.bánh rếMột loại bánh, xuất xứ từ tỉnh Bình Thuận, Việt Nam, được làm bằng khoai lang và đường nấu chảy được tưới lên mặt bánh.bánh rợmxem bánh nếp.bánh sừng bòBánh được làm từ bột mì, men, bơ, sữa và muối, cấu tạo gồm nhiều lớp bơ và bột xếp chồng lên nhau.bánh tai voiBánh làm bằng bột mì với đường, nướng chín, có hình tai voi.bánh thánhBánh do các giáo sĩ Công giáo làm phép rồi phân phát cho con chiên trong những ngày lễ lớn ở nhà thờ.bánh tiêuLoại bánh ngọt của Trung Quốc được tạo ra nhờ sự kết hợp của bột mì, bột khai, đường kính trắng, vừng, khi chiên lên vỏ bánh căng phồng.bánh troBánh làm bằng gạo nếp ngâm nước tro, gói bằng lá dong, luộc chín, có màu vàng trong, ăn với mật hoặc đường.bánh trung thuBánh nướng và/hoặc bánh dẻo dùng trong dịp Tết Trung Thu.bánh tráiChỉ chung nhiều loại bánh.bánh trôiBánh làm bằng bột gạo nếp, viên tròn, có nhân đường, bỏ vào nước sôi, chín thì nổi lên, làm phổ biến vào dịp Tết Hàn Thực (mồng 3 tháng 3 âm lịch).bánh trứng gàMột loại bánh quế hình cầu, làm từ bột có trứng và men nở, rất phổ biến ở Hong Kong và Macau. Bột được đổ vào khuôn có nhiều ô hình bán cầu để tạo ra hình dạng đặc trưng.bánh trứng nhệnBánh trứng nhện là một loại bánh ngọt giòn, có hình dạng nhỏ, dẹt, thường dùng ăn vặt. Thành phần cơ bản gồm bột mì, đường, trứng (gà hoặc vịt) và hương vani.bánh tàyBánh tét nhỏ.bánh tétLoại bánh được sử dụng nhiều trong dịp Tết Nguyên Đán ở miền Trung và miền Nam Việt Nam. Với nguyên liệu, cách nấu tương đồng với bánh chưng nhưng khác về hình dáng là bánh có hình trụ dài và được gói bằng lá chuối.bánh tômBánh làm bằng bột gạo hoặc bột mì rán với tôm, ăn với nước chấm và rau sống.bánh tẻBánh được làm từ bột gạo tẻ, bên ngoài gói bằng lá dong, nhân thịt lợn, mộc nhĩ, gia vị được hấp và luộc lên cho chín. Còn có tên gọi khác là bánh răng bừa (Hưng Yên) hoặc bánh lá.bánh tổBánh làm bằng bột gạo nếp và nước đường hoặc mật, đổ vào rọ tre đan có lót lá chuối (giống hình tổ chim), rồi hấp chín, làm phổ biến ở một số địa phương (miền Trung và miền Nam ở Việt Nam) vào dịp Tết Nguyên Đán, có thể ăn ngay hoặc rán vàng.bánh vuaMột loại bánh truyền thống thường xuất hiện tại một số quốc gia vào lễ Hiển Linh.bánh vítBánh răng ăn khớp với trục vít.bánh vẽHình vẽ chiếc bánh; thường dùng để ví cái trông có vẻ tốt đẹp, hấp dẫn nhưng là cái không có thật, được đưa ra để lừa bịp.bánh xeBộ phận của xe hoặc máy, có dạng đĩa tròn hoặc vành lắp nan hoa, quay quanh một trục để thực hiện một chuyển động hoặc để truyền chuyển động.bánh xèoBánh làm bằng bột gạo tẻ xay ướt, tráng mỏng trên chảo rồi gập đôi lại, trong đó có nhân tôm, thịt, giá và hành.bánh xíchThiết bị bánh xe có răng để kết nối với xích để kéo xích xe quay hoặc kéo các loại giấy, phim cuộn trong máy móc.bánh ítBánh làm bằng bột gạo nếp, có nhân thịt hoặc đậu xanh, gói bằng lá chuối thành hình chóp, luộc chín (thường có ở miền Trung và Nam).bánh úBánh làm bằng gạo nếp, gói bằng lá thành hình tháp nhỏ có bốn góc, luộc chín.bánh ú troBánh tro gói hình tháp.bánh đaBánh thường làm bằng bột gạo tẻ hay sắn, khoai, v.v. xay ướt, tráng thành tấm mỏng hình tròn, thường có rắc vừng rồi phơi khô, khi ăn thì nướng lên.bánh đa nemBánh đa dùng để gói nem hay cuốn gỏi ăn sống, hình tròn hoặc vuông, để thành xấp, làm bằng bột gạo tráng mỏng.bánh đaiBánh có mắc đai truyền để truyền chuyển động quay giữa hai trục.bánh đàBánh xe có vành nặng, lắp trên trục của máy có tải trọng không đều để cân bằng chuyển động của máy.bánh đúcBánh nấu bằng bột gạo tẻ hoặc bột ngô quấy với nước vôi trong và hàn the, khi chín đổ ra cho đông thành tảng.bánh đậu xanhBánh làm bằng bột đậu xanh rang thơm trộn với đường, nén vào khuôn nhỏ.bánh ướtbánh cuốn.bánh ếchBánh ít.báo(Động vật học) Loài thú dữ cùng họ với mèo, kích thước nhỏ hơn hổ và sư tử, lông màu vàng có những đốm nhỏ màu đen sẫm.báo anxem báo yênbáo biểuBản báo cáo dưới dạng biểu thống kê được tạo ra trên máy tính.báo chíCác loại báo và tạp chí nói chung.báo cáoBản.báo cáo viênNgười báo cáo (trước hội nghị).báo côxem ăn báo côbáo côngBáo cáo thành tích, công trạng (để được xét khen thưởng)báo danhBáo tên người dự thi ghi trong danh sách, mỗi tên có một mã số tương ứng.báo giá(bên bán hàng hoặc làm dịch vụ) báo bằng văn bản cho khách hàng biết giá cả.báo giớiChỉ tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực báo chí.báo hiếu(Cũ; id.) . Đền đáp công ơn cha mẹ.báo hiệuBáo cho biết bằng tín hiệu, dấu hiệu riêng.báo hoa maiLoài thú ăn thịt thuộc họ mèo.báo hìnhLoại hình báo chí mà tin tức, hình ảnh được phát qua sóng truyền hình; phân biệt với báo ảnh, báo điện tử, báo nói, báo viết.báo hạiBám vào, làm thiệt hại.báo hỉ(gia đình sắp có đám cưới) báo tin mừng về việc hôn nhân.báo hỷxem báo hỉbáo liếpBáo gồm những bài viết, tranh vẽ được dán trên liếp, mang nội dung thông tin, tuyên truyền có tính chất nội bộ.báo lá cải(lóng) Tờ báo chuyên đăng tin giật gân rẻ tiền để câu khách.báo nóiLoại hình báo chí mà tin tức, bài viết được phát qua sóng phát thanh; phân biệt với báo ảnh, báo điện tử, báo hình, báo viết.báo oánTrả thù một cách đích đáng kẻ trước đây đã làm hại mình.báo phụcTrả lại, ý nói làm ân thì sẽ được trả ân, làm oán thì sẽ có lúc bị người ta trả oán.báo tang(gia đình có tang) báo tin buồn về việc có người thân vừa chết.báo thùTrả được mối thù, bắt kẻ thù phải chịu sự trừng phạt.báo thủNgười không làm được việc, chỉ biết phá hoại, gây phiền hà cho người khác.báo thứcĐánh thức người đang ngủ dậy, theo đúng giờ đã định.báo trướcTruyền tải thông tin về sự kiện hay tình trạng cho ai đó bằng lời nói hoặc hành động trước lúc xảy ra.báo tườngBáo gồm những bài viết, tranh vẽ trình bày hoặc dán trên giấy khổ lớn treo trên tường, mang nội dung thông tin, tuyên truyền có tính chất nội bộ.báo tửBáo tin chính thức là (một người) đã chết trong cho thân nhân biết.báo viếtLoại hình báo chí trình bày tin bài, hình ảnh trên giấy; phân biệt với báo ảnh, báo hình, báo nói, báo điện tử.báo vụNhiệm vụ nhận và phát điện báo.báo vụ viênNhân viên bưu điện làm việc nhận và phát điện báo.báo yên(tín hiệu hoặc hiệu lệnh) báo cho mọi người biết tình hình đã trở lại bình yên, đã hết tình trạng báo động.báo ânxem đền ơnbáo điện tửLoại hình báo chí mà tin tức, tranh ảnh được hiển thị qua màn hình máy tính thông qua kết nối trực tuyến với mạng Internet; phân biệt với báo ảnh, báo hình, báo nói, báo viết.Báo ĐápMột xã thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.báo độngĐáng lo ngại, đáng quan tâm.báo ơn(Id.) . Đền ơn bằng việc làm tương xứng.báo ảnhLoại hình báo chí trình bày chủ yếu bằng hình ảnh, có lời giải thích và một số bài viết ngắn; phân biệt với báo điện tử, báo hình, báo nói, báo viết.báo ứng(Xem từ nguyên 1) Đáp lại việc thiện, việc ác, do một sức thiêng liêng, theo mê tín.bátĐồ dùng để đựng thức ăn, thức uống.bát bửuTám vật quý.Bát canh Đản thổSử ký.bát chiết yêuBát nhỏ hơn bát ô tô, loe miệng, thắt nhỏ ở giữa, được dùng nhiều ở thời trước.bát chánh đạoLà con đường tám nhánh để giải thoát khỏi khổ, theo Phật giáobát chính đạoTám phương tiện vi diệu đưa chúng sinh đến đời sống an lạc, giải thoát, giác ngộ theo Phật giáo.bát chậuBát to có hình giống cái chậu, để đựng canh.bát chữCột chữ được sắp xếp trong một trang để đưa in.Bát CôngNúi gần chỗ quân Đông Tấn đã đánh tan quân của Bồ Kiên, vua nước Tiền Tần, đại bại trong trận Phì Thủy. Quân của Bồ Kiên khi thua chạy qua đây nghe thấy tiếng gió gào, hạc hót cũng sợ, tưởng là tiếng reo của quân Đông Tấn đuổi theo.bát cúThể thơ tám câu (theo luật thơ Đường), mỗi câu thường có bảy hoặc năm chữ (âm tiết).bát cổThể văn có tám vế đối nhau từng đôi một, theo những quy tắc rất chặt chẽ, chuộng sự cân đối về hình thức, không chuộng nội dung (dùng trong thi cử thời phong kiến).bát diệnĐa diện có tám mặt.bát dậtMột điệu múa xưa do 64 người (8 × 8) biểu diễn.bát giácđa giác có tám góc, tám cạnhbát hươngVật có hình trụ hoặc như hình chiếc bát dùng để cắm hương ở bàn thờ.bát kếtGiày bát kết (nói tắt)bát mẫuBát sứ xung quanh có vẽ hình trang trí, thường làm theo một kiểu nhất định.Bát MọtMột xã thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.bát ngátRộng mênh mông.bát nháo(Kng.) . Hết sức lộn xộn, lung tung.bát nháo chi khươnBừa bãi, lộn xộn, không ra thể thống gì.bát-nhãTrí tuệ siêu việt.Bát NànSống vào đầu công nguyên, ở Phượng Lâu - nay thuộc Phù Ninh, Vĩnh Phú Tên thật là Vũ Thị Thục. Cha và chồng bị thái thú Tô Định giết hại. Bát Nàn nổi dậy ở trang Tiên La, thuộc Hưng Hà, Thái Bình rồi tham gia khởi nghĩa Hai Bà Trưng được phong là Bát Nàn tướng quân. Sau khi cuộc kháng chiến chống Mã Viện thất bại, Bát Nàn tuẫn tiết ở Tiên La.bát phẩmphẩm trật thứ tám (trong thang cấp bậc quan lại)bát phốđi rong chơi trên đường phố.bát quáiBộ kí hiệu tượng trưng ra đời ở Trung Quốc thời cổ, sử dụng hai phù hiệu _ (tượng trưng dương) và _ _ (tượng trưng âm) tạo ra tám quẻ (càn, khảm, cấn, chấn, tốn, li, khôn, đoài tượng trưng cho trời, nước, núi, sấm, gió, lửa, đất, hồ), kết hợp thành 64 quẻ (tượng trưng các hiện tượng tự nhiên, xã hội và đời sống của mỗi con người), vốn dùng để bói toán, về sau còn dùng làm phù pbát sáchTên một con bài tổ tôm trên có ghi hai chữ Hán bát và sách ; thường dùng trong khẩu ngữ để ví người gàn dở (ý hài hước)Bát tiênTám vị tiên là Hán Chung Ly, Lã Động Tân, Trương Quả Lão, Lý Thiết Quải, Lam Thái Hòa, Tào Quốc Cửu, Hà Tiên Cô, Hàn Tương Tử, hay được vẽ trên màn trướng.Bát TrangMột xã thuộc huyện An Lão, tp. Hải Phòng, Việt Nam.Bát TràngMột xã thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.Bát trận tân phươngSách thuốc do danh y Trương Giới Tân đời Minh soạn.bát âmTám thứ âm sắc do tám loại nhạc khí tạo nên, dùng trong âm nhạc cổ truyền (nói tổng quát).bát ô tôBát to, sâu lòng.bát đànBát nông lòng, làm bằng đất nung thô có tráng men, dùng ở thời trước.Bát Đại SơnMột xã thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.bát đồngTám cây ngô đồng, nhắc việc họ Hàn có tám con trai đều thành đạt.báuQuý giá, đắt giá.báu vậtVật quý.bâng khuângBuồn nhớ lâng lâng, không rõ ràng, xen lẫn với ý nghĩ luyến tiếc ngẩn ngơ.bâng lângỞ trạng thái bâng khuâng, vấn vương và cảm thấy nhẹ nhàng, dễ chịu.bâng quơKhông nhằm đối tượng cụ thể nào.bâu(Cũ) . Cổ áo.bây(Địa phương) Mày.bây bẩyRung chuyển cả người vì rét.bây chừbây giờbây nhiêuSố lượng đã xác định cụ thể hiện đang nói đến; ngần này, từng này.bãPhần còn lại của một vật sau khi đã lấy hết nước.bã bờixem rã rờibã trầuChim nhỏ hút mật, con đực có bộ lông đỏ như miếng bã trầu.bãiKhoảng đất bồi ven sông, ven biển hoặc nổi lên ở giữa dòng nước lớn.bãi binhRút quân về, không đánh nhau nữa.bãi biểnDạng địa hình địa chất bằng phẳng trải dài dọc theo bờ biển của một đại dương, một vùng biển hay hồ, sông với một diện tích rộng.Bãi BôngMột thị trấn thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.Bãi BùngMột mũi đất thuộc bán đảo Năm Căn, tỉnh Minh Hải, Việt Nam, cách thị trấn Năm Căn 34 km về phía tây nam. Mũi đất đang phát triển. Rừng ngập mặn.bãi bể nương dâu.bãi bỏBỏ đi, không thi hành nữa.bãi bồiĐất do phù sa bồi nên.Bãi CháyMột phường thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.bãi chầuKết thúc buổi chầu trong triều đình.bãi chợCùng nhau nghỉ buôn bán (một hình thức đấu tranh nêu yêu sách hoặc kháng nghị của giới thương nhân).bãi chứcCất chức một người ở dưới quyền.bãi cáVùng sông hoặc biển có rất nhiều cá đến tập trung để sống, kiếm ăn hoặc để đẻ.Bãi Cát Vàngxem Hoàng Sa (quần đảo).bãi côngNói công nhân ngừng việc làm để đòi hỏi hay phản kháng điều gì.bãi cỏKhoảng đất rộng có cỏ mọc đầy.bãi khoáHoạt động đấu tranh có tổ chức của học viên bằng cách cùng nhau nghỉ học nhằm đòi hỏi thỏa mãn yêu cầu liên quan đến quyền lợi như giảm học phí, mở rộng dân chủ.bãi nhiệmQuyết định của cơ quan dân cử bãi bỏ chức vụ (một đại biểu dân cử khi chưa hết nhiệm kì).bãi nạiThôi, huỷ bỏ, không khiếu nại, kiện tụng nữa.bãi soiBãi phù sa nổi lên giữa sông.Bãi SậyMột xã thuộc huyện ân Thi, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.bãi tha maNơi có nhiều mồ mả ở giữa cánh đồng.Bãi ThơmMột xã thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.bãi thảiBãi chứa chất thải, như khoáng sản không đạt yêu cầu hay phế liệu thải ra của mỏ, của một số nhà máy.bãi thịBãi chợ.bãi thựcĐấu tranh có tổ chức bằng cách cùng nhau nhịn ăn.bãi triềuxem bãi chầuBãi TrànhMột thị trấn thuộc huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, Việt Nam.bãi trườngCho nghỉ học một thời gian nhất định.bãi tậpBãi dùng để tập luyện và thao diễn.bãi tắmBãi cát rộng, bằng phẳng ven biển hoặc ven sông, dùng làm nơi tắm mát và nghỉ ngơi.bãoGió xoáy trong phạm vi rộng trong một vùng có áp suất không khí giảm xuống rất thấp, thường phát sinh từ biển khơi, có sức phá hoại dữ dội do gió lớn, mưa to.bão bùngBão (nói khái quát)bão cátGió mạnh cuốn cát bụi mù mịt, thường xảy ra ở sa mạc.bão hoà(chất lỏng) ở trạng thái không thể hoà tan thêm được nữa; hoặc (khoảng không gian) ở trạng thái không thể chứa thêm hơi nước được nữa.bão rớtMưa, gió hay cơn bão nhỏ ở ven vùng bão hay sau khi bão tan.bão tuyếtBão cuốn theo tuyết, tại các vùng thảo nguyên hàn đới.bão tápXem bão.bão tốXem bão.bão từHiện tượng nhiễu loạn của từ trường Trái Đất do ảnh hưởng của các hiện tượng xảy ra đột nhiên trên Mặt Trời.bèKhối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ, v. v. ) được kết lại, tạo thành vật nổi ổn định để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển trên sông nước.bè ai người ấy chốngViệc của ai người ấy định liệu, lo toan, không ai đỡ đần, giúp đỡ ai.bè bèCó bề ngang rộng quá mức bình thường, làm mất cân đối, trông rất khó coi.bè cánhTập hợp gồm những người kết với nhau, thường để làm những việc không chính đáng (nói khái quát)bè lim sào gậyCông việc thì nặng nề, khó khăn mà khả năng lại có hạn, yếu kém, nên khó lòng thực hiện được, ví như chỉ có một chiếc gậy trong tay thì làm sao mà chống đẩy được chiếc bè gỗ lim to, nặng.bè lũLũ người kết với nhau để làm những việc xấu xa (nói khái quát)bè pháiTập hợp gồm những người vì quyền lợi riêng hoặc quan điểm hẹp hòi mà kết với nhau, gây chia rẽ trong nội bộ tổ chức.bè đảngTổ chức gồm những người liên kết với nhau để tranh giành quyền lợi, ảnh hưởng (nói khái quát)