Từ bắt đầu bằng "m" (1.687 từ)

mắc phảiChẳng may mà gặp.mắc xươngHóc xương.mắc áoĐồ thường bằng gỗ dùng để treo áo, mũ.mắc đáiCảm thấy cần phải đi tiểu ngay.mắmThức ăn ngấu bằng cách muối tôm cá để lâu ngày.mắm bò hócxem bò hócmắm môiKhép chặt hai môi khi giận dữ hoặc để vận dụng được nhiều sức.mắm nêmThứ mắm làm bằng cá cơm hay bằng tôm.mắm ruốc(Ẩm thực) Thứ mắm làm bằng tép nhỏ.mắm rươi(Ẩm thực) Mắm làm bằng rươi.mắm thúiMắm làm từ mực tươi, dậy mùi, vị hơi đắng.mắm tômThứ mắm làm bằng tôm tép, để thật ngấu.mắnChóng có quả.mắngDùng lời nặng nêu những tội lỗi, khuyết điểm của một người.mắng chửiMắng thậm tệ.mắng nhiếcMắng và đay nghiến.mắng vốnLôi những chuyện cũ ra để mắng.mắtCó giá cao hơn bình thường, đắtmắt bãoKhu vực ở trung tâm cơn bão, có bán kính hàng chục kilomet, nơi gió thường yếu và trời quang mây.mắt chữ o mồm chữ aNgạc nhiên.mắt cáMẩu xương lồi hai bên của cổ chân.mắt cáoNói tấm phên hay tấm lưới đan để chừa những lỗ khá rộng hình vuông hoặc sáu cạnh.mắt hộtBệnh đau mắt, nổi những hột bằng hạt cát mé trong mí mắt.mắt lướiLỗ hở giữa bốn nút của dây lưới.mắt thầnMắt nhìn thấu suốt.mắt vọCon mắt tinh và xoi mói.mắt xanhTừ dùng trong văn học cũ chỉ thái độ ân cần đặc biệt đối với người nói chuyện với mình.mằnNắn cho xương sai khớp trở lại khớp cũ.mằn mặnHơi mặn.mằn thắnMón ăn làm bằng thịt giã bao trong bột, nhúng chín và ăn với nước dùng.mẳnMón canh cá nấu mặn.mặcQuần áo.mặc cảm(Hoặc d.).mặc dùTuy rằng.Mặc DươngTức Mặc Địch. Xem Mặc Địch.mặc kháchTừ cũ chỉ văn nhân.mặc kệKhông thèm để ý đến (thtục).mặc lòngThỏa thích.mặc nhiênDo hiểu ngầm, không cần nói lên bằng lời mà thỏa thuận, đồng ý.mặc niệmĐứng im lặng để tưởng nhớ người đã mất.mặc sứcP. Một cách hoàn toàn tuỳ thích, không bị ngăn trở, hạn chế.mặc thây(Thông tục) như mặc kệ (ng1:hàm ý khinh)mặc xác(Thông tục) như mặc kệ (ng2;hàm ý khinh).mặc ýTùy ý, tha hồ.Mặc ĐịchNgười nước Lỗ thời Chiến Quốc, là học giả chủ trương thuyết "Kiêm ái", sống đồng thời với các học trò lớp trước của Khổng Tử. Nho gia, đặc biệt là Mạnh Tử đã bài xích, công kích kịch liệt thuyết của Mặc Tử. Cho Mặc Tử xướng thuyết "Kiêm ái" (Yêu mọi người như nhau, không phân biệt thân sơ) là kẻ không cha.mặc địnhĐược quy định sẵn, sẽ mặc nhiên được sử dụng khi không có sự can thiệp từ bên ngoài.mặnCó muối.mặn màBiểu lộ tình cảm chân thật và đằm thắm.mặn mòiVị mặn.mặn nồngBiểu lộ tình cảm chân thật và sâu sắc.mặtPhần trước của đầu người, từ trán đến cằm; phần trước thường dô ra của một số động vật.mặt bên(Toán học) Mặt giới hạn một khối hình học ngoài các mặt đáy.mặt bằngKhu đất dùng để xây dựng.mặt chữHình dạng của chữ viết có thể cho thấy người viết.mặt cưaRăng cưa.mặt cầu(Hình học) Bề mặt gồm các điểm trong không gian cách một điểm cho trước (gọi là tâm) một khoảng cách không đổi (gọi là bán kính); mặt này có thể được sinh ra bởi nửa đường tròn quay chung quanh đường kính của nó.mặt cắtHình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.mặt cắt không còn giọt máuSợ hãi đến mức khuôn mặt trắng bệch ra.mặt dàyMặt trơ trẽn không biết thẹn.mặt dày bánh đúcNgừoi ngạo mạn.mặt hoa da phấnTả người phụ nữ có vẻ đẹp mượt mà, tươi tắn.mặt hàngLoại hoặc thứ hàng, nói trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.mặt kínhTấm thủy tinh mỏng.mặt moNgười trơ ra không biết thẹn.mặt màyMặt, ngh. 2, nói chung.mặt mũiMặt của con người (nói khái quát), coi là biểu trưng cho thể diện, danh dự.mặt mẹtTừ dùng để mắng.mặt nón(Toán học) Mặt sinh ra bởi một tam giác quay chung quanh một cạnh của nó.mặt nướcBề mặt của nước.mặt nạMặt giả, đeo để che giấu mặt thật.mặt nặng mày nhẹTừ gợi tả vẻ mặt nặng nề, biểu hiện thái độ khó chịu, bực bội hoặc tức tối với ai đó.mặt phảiMặt được trình bày ra ngoài của một vật.mặt phấnMặt trát phấn, ý thân phận người con gái.mặt phấn mồm sonChỉ người đàn bà chuộng hình thức.mặt phẳngBề mặt không có chỗ lồi lõm, cao thấp khác nhau.mặt phẳng nghiêng(Vật lý học) Máy thường, làm bằng một mặt phẳng đặt dốc, dùng để kéo một vật lên cao bằng một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.mặt rồngNhà vua (cũ).mặt sắtVẻ mặt nghiêm nghị.mặt tráiPhần xấu, phần nhơ bẩn, trái đạo đức, thường được giấu giếm sau một cảnh hào nhoáng.Mặt TrăngVệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất, nhận ánh sáng của Mặt Trời và phản chiếu lại Trái Đất.mặt trơ như mặt thớtChỉ người trơ lì, không biết xấu hổ.mặt trậnNơi diễn ra các cuộc chiến đấu, trong mối quan hệ với các nơi khác.mặt trắngTừ dùng trong văn học cũ chỉ người học trò mới lớn lên, chưa có kinh nghiệm sống.Mặt TrờiNgôi sao sáng ở trung tâm của Hệ Mặt Trời (Thái Dương Hệ), có nhiều hành tinh xoay quanh, trong đó có Trái Đất.mặt trụ(Toán học) Mặt sinh ra bởi một hình chữ nhật quay chung quanh một cạnh của nó.mặt đáy(Toán học) Mặt thẳng góc với đường cao trong một khối hình học.mặt đườngPhần bằng phẳng ở trên đường đi.mặt đấtBề mặt của đất, trên đó người và các loài sinh vật đi lại, sinh sống.mẹNgười đàn bà có con, trong quan hệ với con cái.mẹ bổi(Khẩu ngữ) Từ chỉ người phụ nữ ăn mặc lôi thôi, luộm thuộm.mẹ cuTừ dùng trong nông thôn để gọi người phụ nữ mới có con trai đầu lòng.mẹ dàuNgười đàn bà sinh sống bằng nghề chứa gái điếm.mẹ ghẻNgười phụ nữ trong quan hệ với con riêng của chồng khi người vợ trước đã chết.mẹ giàNgười phụ nữ trong quan hệ với con người vợ lẽ chồng mình.mẹ kiếpTiếng rủa, thường để biểu thị ý giận mình, giận đời.mẹ kếNgười phụ nữ trong quan hệ với con vợ trước của chồng mình.mẹ mìnNgười đàn bà chăn dắt gái hoa.mẹ mốcNgười đàn bà già và nghèo (thtục).mẹ nuôiNgười đàn bà không sinh ra mình, nhưng nuôi mình hoặc nhận mình làm con.mẹ ranhĐàn bà gian xảo, chuyên lừa bắt trẻ con.mẹ tròn con vuông(Nghĩa bóng) Nói về sinh đẻ mẹ và con được bình an vô sự.mẹ vợMẹ của vợ mình.mẹ đĩTừ dùng trong nông thôn để gọi người phụ nữ mới có con gái đầu lòng.mẹ đỏTừ dùng trong nông thôn để gọi người phụ nữ mới ở cữ.mẹoCách khéo léo để giải quyết một việc khó.mẹo mựcMưu kế.mẹpNói nằm úp bụng gí xuống giường, xuống đất.mẹtĐồ đan bằng tre, nứa, hình tròn, lòng nông.mẹt búnMẹt dùng để đựng bún.mẻChất chua làm bằng cơm nguội lên men.mẻoMột tí chút.mẽMã, bề ngoài.Mẽoxem Mỹmế(Đph) .mếchLệch, không cân.mếch lòngCó điều không vừa lòng, vì cảm thấy bị chạm tự ái (trong quan hệ giữa những người ít nhiều có sự gần gũi, nhưng thường không phải là thân thiết ruột thịt)mếnYêu thích.mến phụcCó cảm tình và kính phục.mến thươngXem thươngmến tiếcYêu và tiếc.mến yêuYêu một cách quyến luyến.mếuMéo xệch miệng khóc hoặc chực khóc.mếu máo.mếu mếu máo máoxem mếu máomếu xệchMếu đến nỗi mồm méo hẳn đi.mềDạ dày của các loài chim ăn hạt, vách dày và gồm những cơ mạnh để nghiền đồ ăn.mề gàDạ dày con gà.mề đayVật bằng kim loại, thường có hình tròn, treo vào ngực áo bằng miếng băng có màu, là phần thưởng của thực dân Pháp dành cho người có công.mềmDễ biến dạng dưới tác dụng của lực cơ học; trái với cứng.mềm dẻoDễ thích nghi một cách khéo léo và không nhu nhược với ý muốn của người khác, của mọi người, với những đòi hỏi của tình hình phức tạp.mềm lũnxem mềm nhũnmềm lưngCó thái độ khúm núm luồn lụy kẻ có quyền thế.mềm môiNói đã uống rượu, vui miệng cứ uống mãi.mềm mạiDịu dàng, dễ coi, dễ nghe.mềm mỏngNhẹ nhàng, dịu dàng và khéo léo trong ăn nói, cư xử.mềm nhũnMềm đến mức như nhũn ra.mềm yếuThiếu tinh thần đấu tranh, ý chí cương quyết.mềnCái chăn để đắp.mễThứ ghế nhỏ, dài, thường dùng để kê phản.mễ châu tân quế(Thời buổi) đói kém, giá cả đắt đỏ, ví như gạo quý và đắt như châu ngọc, củi hiếm hoi và đắt như quế.mệTừ chỉ con trai, con gái của vua trong triều đình nhà Nguyễn.mệnhSố phận con người.mệnh bạcSố phận hẩm hiu của người phụ nữ trong xã hội cũ.mệnh chungChết.mệnh cănGốc rễ của vận mệnh con người (cũ).mệnh danhĐặt tên là, lấy tên là.mệnh giáGiá trị hoặc giá tiền được in trên bạc giấy, tiền xu, con tem, cổ phiếu.mệnh hệSố phận phải chết.mệnh lệnhLời truyền từ cấp trên xuống bảo làm một việc gì.mệnh phụTừ chỉ vợ một viên quan thời phong kiến được phong tước.mệnh trờiSố phận do trời quyết định, theo mê tín.mệnh đềMột phần của câu, gồm một vị ngữ và ít nhất một chủ ngữ (hoặc ẩn hoặc hiện).mệtMà cần ngủ hoặc nghỉ ngơi.mệt lảMệt lắm.mệt lửMệt đến nỗi như không cử động được nữa.mệt mỏiMệt đến mức không còn muốn hoạt động nữa.mệt nhoàiMệt lắm.mệt nhọcMệt nói chung.mỉaNói ngược lại ý mình nghĩ để giễu cợt, trêu tức.mỉa maiTrái ngược một cách đáng buồn với điều người ta nghĩ.mỉmHơi nhếch mép và chúm môi lại để cười không thành tiếng.mỉm chiXem ít, nhỏmỉm cườiCười hơi hé miệng và không thành tiếng.mịNhẵn và êm.mị dânNịnh dân, theo đuôi dân để đạt được mục đích riêng của mình. Nói cách khác thì lợi dụng dân để đạt được quyền lựcmịchYên lặng, yên ắng.Mịch La GiangSông ở phí nam nước Sở thời Chiến Quốc, nơi Khuất Nguyên trầm mình vì can gián mà Sờ Hoài Vương không nghe, thấy rõ họa nhà Tần sắp xâm lăng nước Sở.mịnNhỏ mặt, nhỏ hạt và mượt, sờ dịu tay.mịt mùXa thẳm và không trông thấy gì.mịt mùngBao la mờ tối.mịt mờTối tăm không trông thấy rõ.mọcMón ăn làm bằng thịt lợn nạc giã lẫn với bì, nắm lại và hấp chín.mọc răngNói trẻ em bắt đầu có răng.mọiTất cảMọi BiTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mường.Mọi LuỹMột tên gọi khác của dân tộc Hrê.mọi ngườiĐề cập đến nhiều người.mọi nơitừ diễn tả rất nhiều chỗ, tất cả mọi chỗmọi rợTừ do phong kiến, tư bản dùng để nói về các dân tộc chậm tiến, chưa khai hóa, còn dã man.mọnNhỏ bé lắm.mọngCăng ra vì chứa hoặc ngấm nhiều chất lỏng.mọtLoài sâu bọ khoét đục gỗ hay các hạt khô.mọt cơmChỉ ăn hại, không làm được việc gì ích lợi.mọt dânKẻ chuyên đục khoét nhân dân trong xã hội cũ.mọt dân hại quốcQuan tham lại nhũng.mọt giàMọt dân có nhiều kinh nghiệm bóc lột.mọt sáchNgười sống xa thực tế, hiểu biết gì cũng phần lớn qua sách vở mà mình ham đọc.mỏPhần sừng cứng chìa ra ngoài miệng loài chim.mỏ biến chất sinhLoại mỏ được thành tạo trong quá trình biến chất từ các đất đá nghèo quặng hoặc các mỏ khoáng đã có từ trước.Mỏ CàyMột thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.Mỏ Cày BắcMột huyện thuộc tỉnh Bến Tre, Việt Nam.Mỏ Cày NamMột huyện thuộc tỉnh Bến Tre, Việt Nam.mỏ cặpDụng cụ để kẹp chặt và giữ các chi tiết khi gia công hay lắp ráp.mỏ dung liMỏ thành tạo bằng phương thức dung li cuả dung thể mắc ma thành các chất lỏng không hoà lẫn vào nhau được.mỏ dạng tầngMỏ gồm các thân quặng dạng vỉa nằm khớp với đá vây quanh.mỏ hànDụng cụ bằng sắt dùng để nung đỏ lên mà hàn thiếc.mỏ khoángNhững tích tụ tự nhiên của khoáng sản trong vỏ Trái Đất hoặc trên mặt đất, có trữ lượng và chất lượng đáp ứng điều kiện kĩ thuật, kinh tế hiện nay và có thể khai thác sử dụng có lợi ích trong nền kinh tế quốc dân.mỏ khoétNói người ăn luôn miệng.mỏ lếtDụng cụ để vặn đai ốc, có thể điều chỉnh được kích cỡ để phù hợp với nhiều đai ốc.mỏ neoDụng cụ bằng sắt nặng có mỏ quặp để thả xuống đáy nước cho tàu thuyền ở yên tại chỗ, khỏi trôi đi.mỏ ngoại sinhLoại mỏ được thành tạo trong quá trình địa chất ở trên mặt đất, nghĩa là có sự tham gia của nước trên mặt, nước thổ nhưỡng, của không khí và vi sinh vật.mỏ nhiệt dịchCác mỏ khoáng trực tiếp kết đọng từ dung dịch quặng nhiệt dịch - dung dịch khí - nước nóng chứa các tổ phần kim loại, tách ra từ lò mắc ma trong quá trình kết tinh và nguội lạnh của các khối mắc ma xâm nhập.mỏ nhátLoại chim ruộng nhỏ con, mỏ dài, thường ăn trùn (giun). Cũng gọi dẽ.mỏ nhọntừ chỉ ai đó có tính hơn thua, thích tranh chấpmỏ nội sinhLoại mỏ thành tạo có liên quan với các quá trình có nguồn gốc ở sâu, phát sinh do nhiệt năng bên trong Trái Đất.mỏ pecmatitCác thành tạo đá macma xâm nhập hạt lớn ở dạng mạch, thấu kính, ổ, dạng cột, bướu, v.v.mỏ phong hoáNhóm mỏ phát sinh trong vỏ Trái Đất, dưới tác dụng của quá trình biến đổi hoá học và cơ lí trong điều kiện trên mặt và gần mặt đất do quá trình phong hoá. Sự hình thành mỏ phong hóa thường kèm theo quá trình trao đổi thay thế, hoà tan, di chuyển các tổ phần có ích theo mặt cắt đứng (trắc diện đứng) của vỏ phong hoá.mỏ phun tràoNhóm mỏ sinh thành có liên quan với hoạt động núi lửa, ở độ sâu không lớn - đới gần mặt đất hoặc trong bồn nước (phun trào dưới nước). Gồm hai phụ nhóm: mỏ nhiệt dịch phun trào, mỏ tàn tích phun trào. Mỏ nhiệt dịch phun trào thường phổ biến ở các vùng núi lửa hoạt động trên cạn của dun nham trung tính, axit và bazơ; nằm trong các họng núi lửa và các cấu tạo xung quanh họng.mỏ quặngCác tích tụ khoáng sản kim loại có thể khai thác và sử dụng có lợi trong nền kinh tế quốc dân.mỏ sa khoángTích tụ các khoáng vật nặng có ích (vàng, cromit, inmenit, casiterit, ziriconi, rubi, rutin, xenotim), bền vững trong điều kiện phong hoá. Mỏ sa khoáng được hình thành từ các thân quặng gốc bị phá huỷ vỡ vụn hoặc do các đá mẹ chứa khoáng vật quặng qua quá trình phong hoá, rửa lũa, các khoáng vật nhẹ và dễ hoà tan trôi đi, còn lại những khoáng vật nặng khó hoà tan.mỏ scacnơNhóm mỏ được thành tạo trong quá trình scacnơ hoá, cũng có trường hợp [nằm ngoài thể đá đó ở dưới đới tiếp xúc giữa đá xâm nhập axit, trung tính (granit, granođiorit) với đá cacbonat. Thân khoáng nằm trong hoặc ở rìa thể đá. Các khoáng vật quặng thường đi kèm với piroxen, granat là các khoáng vật tạo đá scacnơ chủ yếu.mỏ thanLà đơn vị không gian chứa than, có cấu trúc tương đối đồng nhất, tập trung các trầm tích chứa than có quan hệ tương đối chặt chẽ, tương đồng về hình thái, nguồn gốc, cấu trúc - kiến tạo, điều kiện kỹ thuật khai thác và đặc điểm kinh tế địa chất mỏ.mỏ thấm đọngNhóm mỏ thành tạo có liên quan với quá trình phong hoá và hoạt động của nước ngầm. Nước trên mặt thấm xuống, hoà tan các kim loại và hợp chất của chúng có trong đất đá xuống đới hoạt động của nước ngầm, được nước ngầm mang tới nơi có điều kiện thuận lợi thì lắng đọng lại.mỏ trầm tíchNhóm mỏ được thành tạo bằng phương thức lắng đọng trầm tích (cơ học, hóa học, sinh học) trong các bồn nước.mỏ vịtDụng cụ y khoa hình giống mỏ con vịt, dùng để khám âm đạo của phụ nữ.mỏ ácĐầu dưới của xương ức.mỏiCảm thấy thân thể hoặc một phần thân thể không muốn hoặc ít muốn cố gắng sau khi làm việc nhiều hoặc quá sức.mỏi mắtNgb. Nói mong chờ từ lâu.mỏi mệtMệt nhọc quá.mỏi nhừMỏi lắm.mỏmChỏm đầu của vật gì thò lên trên hay ra ngoài.mỏngKhông dày, có bề dày nhỏ.mỏng dínhMỏng lắm.mỏng manhRất mỏng.mỏng môiNói người hay nói hớt.mỏng mảnhDễ vỡ.mỏng taiTò mò, hay nghe ngóng những chuyện kín của người khác.mỏng tangRất mỏng, mỏng lắm.mỏng tanhMỏng lắm.mốCông trình xây dựng tựa vào nền đường để đỡ gầm cầu.mố bênVật xây dựng có hình khối trụ bằng bê tông, đá, gạch nằm ở hai đầu đập hoặc cầu cạnh hai bờ.mố cầuKết cấu ở hai đầu cầu có nhiệm vụ truyền tải trọng từ kết cấu nhịp cầu xuống nền đất và nối phần kết cấu nhịp cầu với nền đường đất đầu cầu.mố hướng dòngVật xây dựng hình trụ cầu đặt trong dòng chảy để lái dòng chảy, chảy theo một hướng định trước.mố tiêu năngVật xây dựng thường có hình khối trụ vuông hoặc chữ nhật bằng bê tông hoặc đá xây, xây nhô lên ở sân sau các cống, đập, ... để cản trở dòng chảy, tăng độ nhám lòng dẫn, nhằm tiêu hao năng lượng thừa trong dòng chảy khi ra khỏi cống, đập, vv.mố ôm đường ốngLoại mố có nhiệm vụ định vị không cho đường ống xê dịch các phía và thường được bố trí nơi tuyến ống đổi hướng hoặc đoạn ống thẳng nhưng quá dài.mố đường ốngCác bệ bằng bê tông để đỡ hoặc định vị đường ống dẫn nước áp lực đặt hở ngoài trời. Có hai loại: mố ôm đường ống và mố đỡ đường ống.mố đỡLoại mố có nhiệm vụ đỡ đường ống khỏi bị võng do trọng lượng bản thân ống và nước trong ống gây nên.mốcCọc cắm để phân địa giới.mốc giớiMốc đánh dấu giới hạn giữa hai khu vực, hai địa phận liền nhau.mốc hoa cauMốc vàng trên mặt xôi dùng làm tương.mốc meoCó mốc bao phủ.mốc thếchMốc trắng ra.mốc xìChẳng có một tý, một vật nào.mốiĐầu chỉ, đầu dây.mối hàngKhách mua bán quen thuộc.mối láiLàm mối nói chung.mối manhLàm mốimối tìnhlà cuộc tình, là sự quan hệ giữa hai người thường là nam và nữ trên tình yêumối tơ thừaVí dây tơ tình với dây đàn, dây tơ tình bị đứt.mốngCầu vồng cụt.mống cụtxem mốngmốtNgày ba.mốt xầm xì.mồ(Cn. mả, mộ) Ụ đất ở trên chỗ chôn xác người chết.mồ côiNói trẻ đã mất cha hay mẹ hoặc cả hai.mồ côi mồ cútMồ côi, không nơi nương tựa.mồ hóngBụi đen ở bếp do khói sinh ra.mồ hôiChất nước bài tiết qua lỗ chân lông ở da.mồ hôi muốiMồ hôi có nhiều chất muối khi khô để lại những vết loang trắng trên quần áo đen.mồ maLúc sinh thời của một người đã chết.mồ mảNơi chôn cất người chết (nói khái quát)mồ tổ bay(phương ngữ Nam Bộ) Đem tổ tiên của người đối diện ra nhiếc.mồiĐồi mồi, nói tắt.mồmMiệng: bộ phận của sinh vật nơi bắt đầu thức ăn đi vào.mồm mépGiọng lưỡi.mồn lèoCon mèo.mồn mộtRõ đến từng chi tiết.mồngĐặt trước các số thứ tự từ một đến mười đề làm tên gọi của mười ngày đầu tháng (thường là tháng trong nông lịch, đôi khi cũng dùng cho cả tháng trong lịch Gregorius). Từ mồng ở đây chỉ ra rằng ngày đó nằm trong thượng tuần của tháng. Tên của các ngày còn lại trong tháng, tức là các ngày nằm trong trung và hạ tuần của tháng, không có từ mồng trong đó.mồng tơiLoài cây leo lá mềm, dày và có nhớt thường dùng nấu canh.mổ(Chim chóc) Nhặt thức ăn hoặc cắp mỏ vào đâu.mổ còNói người đánh máy chữ chỉ sử dụng hai ngón tay trỏ mà đánh từng chữ.mổ lấy thaiPhẫu thuật mở thành bụng rồi mở tử cung để lấy thai nhi còn sống ra, khi không thể để đẻ theo đường âm đạo được, do những nguyên nhân đe doạ đến tính mạng người mẹ và thai nhi.mổ xẻDùng dao đặc biệt để phẫu thuật.mổngNgười dắt thầy bói đi.mỗTừ dùng để tự xưng nói trống.mỗiMột trong những đơn vị của một tập thể, tách riêng ra.mỗi mộtChỉ có một.mộbuổi chiềumộ biaPhiến đá hay tấm gỗ đặt trước mộ, ghi tên tuổi, quê quán, v.v... của người chết.mộ binhTừ cũ chỉ việc gọi và lấy người vào quân đội.mộ chíBia con bằng đá, ghi tên tuổi quê quán người chết, đặt ở chân mộ.mộ danhQuí mến tiếng tăm người khác.mộ hợp chấtXem mộ xác ướp.mộ phầnTrtr. Ngôi mộ.mộ thuyềnLoại mộ dùng con thuyền để táng người chết.mộ tángMộ từ thời xa xưa.mộ đạoTin và sót sắng theo đạo.mộ địa(Cũ) . Nghĩa địa.mộcCây thuộc loại có gỗ.mộc bảnBản bằng gỗ có khắc chữ để in.Mộc Châu(Huyện) Một huyện thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam.mộc chíMột loại rựa dành cho kị binh và tiều phu.mộc dụcPhép tắm gội.mộc giàCái gông bằng gỗ.mộc hươngLoài gỗ thơm dùng làm thuốc.mộc hồcây Keo mỡ.mộc lanLoài cây lớn có hoa trắng thơm.mộc mạcChất phác, không chải chuốt.mộc ngẫuTượng gỗ.mộc nhĩLoài nấm hình vành tai, màu nâu đen, mọc ở gỗ, dùng làm thức ăn.

123456