Từ bắt đầu bằng "m" (1.687 từ)
Mèo TrắngTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mông.Mèo XanhTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mông.Mèo ĐenTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mông.Mèo ĐỏTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Mông.méNhư mế.mé nướcChỉ các luồng nước ven biển ở miền Trung của Việt Nam, thường xảy ra vào mùa mưa, sau trận mưa lớn một số loại keo khoáng từ các cồn cát ven bờ biển được nước mưa rửa trôi tạo thành các vệt nước màu đỏ đục ven bờ.mémXém, suýt.mém téChỉ tình trạng sắp bị té.ménNói rận, chấy mới nở, còn bé.méoBị biến dạng, không tròn như vốn có.méo mó.méo mặtNhăn nhó vì phải lo nghĩ nhiều.méo xệchMéo lệch hẳn đi.mépChỗ góc mồm nối hai môi với nhau.métTre thân thẳng, mỏng mình.mét hệHệ thống đơn vị đo lường lấy mét làm cơ sở.mét khốiĐơn vị thể tích, bằng thể tích của một hình lập phương cạnh dài.mét vuôngĐơn vị diện tích, bằng diện tích của một hình vuông cạnh dài 1 mét; kí hiệu: m².mêĐồ đan, thường có hình tròn, bị hỏng.mê cunglà một nơi có có rất nhiều đường đi và rất khó tìm được đường ramê cuồngSay mê đến mức mất hết sáng suốt, không còn ý thức được phải trái, đúng sai nữa.mê-ga-métĐơn vị đo làn sóng điện, bằng một triệu mét.mê hoặcLàm cho người ta lầm lẫn.mê hồnLàm cho ham thích đến cao độ.mê lầmTrạng thái điên đảo theo Phật giáo.mê lộCon đường khiến người ta không còn tỉnh táo.mê man(Hoặc t.) .mê muộiMụ đi, không còn tỉnh táo, sáng suốt.mê mẩnSay mê đắm đuối.mê mệtMê đi không biết gì nữa.mê ngủNhìn thấy trong giấc ngủ những hình ảnh thường khác những sự vật có thực.mê sảng(xem từ nguyên 1) Mê man đến mức nói nhảm nhí.mê-tanKhí các-bua bốc lên từ những chất hữu cơ đã thối nát.mê tínLòng tin không căn cứ, cho rằng có những sự việc nhất định đem lại hạnh phúc hoặc gây ra tai họa.mê tín dị đoanđể chỉ ai đó tin vào những điều kỳ lạ, khó tin, hầu như không có thật như phép thuật.mê đạoXem mê cungmê đắmTrạng thái say mê đến mức đắm đuối.mêga electronvônĐại lượng đo năng lượng của những vật thể vĩ mô vào cỡ hạt electron, bằng 106 electronvôn hay 1,6×10−13 joule.MênMaine (một tiểu bang của Hoa Kỳ).mênh mangRộng bao la mờ mịt.mênh môngRộng lớn và lan toả chung quanh đến mức không có giới hạn.mì(Thực vật học) Loài cây cùng họ với lúa, hạt dùng làm lương thực chính ở các nước phương Tây.mì chínhThứ bột trắng có nhiều a-xít a-min, dùng bỏ vào canh cho ngọt nước.mì chính cánhNgười hiếm gặp như món mì chính cánh đắt đỏ thời bao cấp.mì chũMiến bằng bột gạo tẻ.mì cănLoại mì, làm bằng bột mì, có trộn bột ngọt, muối nhào mịn, ủ kĩ sau một giờ, đem nhồi rửa trong chậu, thay nưóc nhiều lần, sau đó vớt ra rổ thưa cho ráo nước, bọc vải, quấn chặt, luộc khoảng 20 phút, khi lấy ra cho vào chậu nước lã, ngâm trắng thường dùng chế biến trong các món ăn chay (như xé giả làm thịt gà).mì thịtThực tế là món chay, thịt làm bằng đậu, cách gọi cho sang miệng trong giới theo thuyết ăn chay sống thọ.mì tômXem mỳ tôm.mì xưa mì xớmTrái nghĩa mất mì xưa, trỏ điềm lành.mì ăn liềnXem mỳ ăn liền.mìnKhối thuốc nổ gắn kíp nổ, chôn chặt để công phá, sát thương.mìn lõmMìn chứa thuốc nổ đặt thành hình lõm nhằm gây ra sức công phá tập trung.mìn muỗiThứ mìn nhỏ cài trên đường đi của địch.mìnhPhần thân thể người ta, không kể đầu và chân tay.mình gầy xác veRất gầy, tựa như xác con ve.mình trầnXem trần trụimình ên(phương ngữ Nam Bộ gốc Khmer) một mình, trơ trọi, đơn độc, côi cút, mồ côi.mình đồng da sắt.míPhần da mềm ở trên và dưới mắt làm cho mắt có thể mở ra nhắm lại được.míaCây trồng phổ biến ở nhiều nơi, sống hằng năm, thân cao 2-8m, thẳng đứng, ruột đặc, phân đốt đều đặn, lá cứng thẳng, hình dải nhọn, đầu kéo dài buông thõng, mép và mặt dưới ráp, dùng ép để chế đường (thân) và lợp nhà (lá).mía chiThứ mía trên thân có những sọc sẫm dọc.mía deThứ mía nhỏ cây, dùng để kéo mật.mía lùiCây mía được vùi vào trong tro nóng.mía đỏThứ mía thân có vỏ màu tía.míchĐối nghịch ý ai.mímNgậm chặt môi, miệng lại, không để còn khe hở.mítLoài cây cùng họ với dâu tằm, thân có nhựa mủ, quả kép lớn có gai và chứa nhiều múi, vị ngọt và thơm.mít daiThứ mít múi dai và khô.mít mậtThứ mít múi mềm và ướt.mít tinhCuộc hội họp của quần chúng để biểu tình hay làm việc gì.mít xoàiNgười tầm thường, không ai biết đến.mít đặcDốt, không biết gì.mòBọ nhỏ, thường có ở ổ gà hoặc sống kí sinh trên mình gà, đốt rất ngứa.mò kim đáy bểVí việc tìm kiếm hết sức gian nan, khó nhọc và hầu như không có hi vọng thành công.mò mẫmTìm tòi lâu.mò trắngThứ mò hoa trắng.mò đỏThứ mò có hoa đỏ.mòiTăm ở dưới nước cho thấy đường cá đi.mònHao dần đi; Mất dần đi.mòn bia đáChỉ một khoảng thời gian rất lâu.mòn mỏiTiêu hao dần, sút dần.mòn vẹtKim loại để lâu bị cùn.mòngLoài ruồi to hay đốt trâu bò.mòng kétChim có hình dạng giống vịt nhưng nhỏ hơn, sống ở phương Bắc, mùa đông di cư về miền ấm hơn.mòng mọngHơi mọngmóĐể tay vào vật gì.mó máyMó để chơi, để nghịch.mó tayTham gia trực tiếp vào việc gì.mócCây có nhiều trong rừng thứ sinh vùng trung du, nơi nhiều ánh sáng, đất sâu, mọc đơn độc, thân tròn thẳng, thuôn đều, cao đến 20 m, đường kính 40 cm, có nhiều vòng sẹo do lá rụng để lại, lá mọc tập trung ở đầu thân, dạng kép lông chim, lá chét hình tam giác lệch, xếp dày đặc gần như trên một mặt phẳng, cụm hoa to lớn ở nách lá già, quả hình cầu, cho sợi dùng để khâu nón.móc baNốt có trường độ bằng hai nốt móc tư hoặc nửa móc đôi, tức ⅛ phách trong nhịp _4^4; dấu hiệu gồm một nốt đen và ba móc.móc bọcNghề lượm túi nilon.móc chìa khoáVật nhỏ gắn vào chùm chìa khoá để trang trí.móc cuaMóc cua đang trú trong hang ra để bắt.móc câuĐồ dùng có mỏ quặp dùng để cời.móc hàmNói trọng lượng của gia súc đã làm thịt xác định sau khi bỏ lông và lòng.móc képDấu hiệu để ghi nhạc gồm một nốt đen và hai móc.móc lốpMóc lốp xe để lấy săm lốp xe ra vá hoặc thay.móc máyQuét tước kỹ, cả những chỗ khuất.móc mậtQuả ngọt : Hạt và thịt quả dùng làm gia vị.móc ngoặcTrao đổi lén lút những quyền lợi kiếm được bằng những cách bất chính.móc nămNốt có trường độ bằng hai nốt móc sáu hoặc nửa móc tư, tức ¹⁄₃₂ phách trong nhịp _4^4; dấu hiệu gồm một nốt đen và năm móc.móc nốiBắt liên lạc, đặt quan hệ với nhau để hoạt động bí mật, mờ ám.móc rách.móc sáuNốt ngắn nhất, trường độ bằng nửa móc năm, tức ¹⁄₆₄ phách trong nhịp _4^4; dấu hiệu gồm một nốt đen và sáu móc.móc túiLấy cắp tiền hay đồ vật trong túi người khác.móc tưNốt có trường độ bằng hai nốt móc năm hoặc nửa móc ba, tức ¹⁄₁₆ phách trong nhịp _4^4; dấu hiệu gồm một nốt đen và bốn móc.móc đôiNốt có trường độ bằng hai nốt móc ba hoặc nửa móc đơn, tức ¼ phách trong nhịp _4^4; dấu hiệu gồm một nốt đen và hai móc.móc đơnNốt có trường độ bằng hai nốt móc đôi hoặc nửa nốt đen, tức nửa phách trong nhịp _4^4; dấu hiệu gồm một nốt đen và một móc.mómĐã rụng nhiều hay hết răng. Ngr. Cũ nát, hư hỏng.móm mémĐã rụng hết răng.móm xềuMóm và trông xấu xí.mónTừ đặt trước những danh từ chỉ đơn vị vật cụ thể hoặc khái niệm thường có thành phần không đơn giản.món hàngxem hàngmón ănThức ăn đã được nấu nướng theo một quy cách nhất định.móngPhần rắn như chất sừng ở đầu ngón chân, hay ngón tay.móng giòĐoạn ngắn của chân giò lợn từ khuỷu đến các móng.móng guốcGuốc của một số loài động vật như trâu, bò, ngựa, v.v. (nói khái quát).móng mánhKhông đích xác, mang máng.móng rồngLoài cây leo, hoa vàng và thơm, cánh hoa dài và nhọn ở đầu.móng vuốt(Id.) . Như nanh vuốt.mópLõm vào.móp mépCó nhiều chỗ lõm vào, không được tròn đầy.mótCảm thấy buồn đái hoặc ỉa, không thể nén chịu nổi.mót đáiXem mắc đáimôĐống đất.mô-bi-létXe đạp chạy bằng máy.mô bệnh họcKhoa học nghiên cứu những biến đổi về hình thái và chức năng của mô, tế bào trong những hoàn cảnh bệnh lí khác nhau.mô cơ(Sinh học) Một loại mô động vật, được tạo thành chủ yếu bởi những tế bào có đặc tính co rút (tế bào cơ).mô cơ bảnMô thực vật, ở đó không có các mô chuyên hoá như mô dẫn, tầng phát sinh, biểu bì, vv. Gồm: tuỷ và vỏ của rễ, thân, thịt lá. Có nguồn gốc từ các tế bào mô mềm, đôi khi từ mô dày và mô cứng. Mô cơ bản là tập hợp những tế bào có màng dày gấp đôi, vững chắc, đảm bảo chức năng cơ học của cây. Tuỳ theo hình dạng, tính chất và cấu tạo của màng mà người ta phân ra mô dày, mô cứng.mô cứngMô nâng đỡ chủ yếu của thực vật, cấu tạo từ các tế bào có vách dày, thường thấm licnin và rỗng.mô dàyThành phần của mô cơ bản, thường phát triển ở vùng ngoài của vỏ thân và vùng dưới biểu bì cuống lá. Có vách tế bào dày, chất nguyên sinh có khả năng hoạt động phân sinh.mô dưới daLớp mô dưới bì, thường chứa mỡ dự trữ. Có vai trò làm hạn chế việc mất nhiệt ở động vật có vú sống dưới nước và động vật ngủ đông.mô dẫnLoại mô của mô thực vật có hạt và dương xỉ, gồm chủ yếu là xylem, phloem (mô dẫn nước và chất dinh dưỡng tương ứng). Ở tận cùng của thân cây non (thực vật hạt trần và hạt kín), trong thân của một số cây bậc thấp (thông đất), trong lá đang phân hoá trước tầng phát sinh và trong rễ của nhiều loài cây.mô hìnhVật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu.mô hình cộng đồng quản lýTổ chức tập thể do những người hưởng lợi lập ra để quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, được chính quyền cơ sở công nhận.mô hình hoá quản líPhương pháp nghiên cứu các tình huống thực tế của sản xuất - kinh doanh và của quản lý sản xuất - kinh doanh, đưa ra những quyết định nhằm bảo đảm sự phát triển và hoạt động có hiệu quả nhất của hệ thống và đối tượng quản lí.mô hình hóaTạo ra mô hình để nghiên cứu một đối tượng nào đó.mô hồ.mô kíchKhiêu khích, chế nhạo ai.mô liên kếtLoại mô phát triển từ lớp phôi giữa, trong đó các tế bào được cách nhau bởi cơ chất, có chức năng nâng đỡ, bao bọc, giữ cho các cơ quan của cơ thể ở vị trí cố định.mô men lựcĐại lượng biểu thị tác động làm quay của lực đối với một điểm hoặc trục trên vật và được tính bằng độ lớn của lực nhân với cánh tay đòn vuông góc với nó.mô phân sinhMô được hình thành từ những tế bào có khả năng phân chia tích cực, lâu dài không xác định. Gồm rất nhiều tế bào nhỏ nhưng đều chứa đầy tế bào chất và không có không bào, lạp thể tập trung ở gần nhân, dưới dạng cấu trúc nhỏ, không phân hoá nhưng phân chia liên tục.mô phân sinh ngọnNhững tế bào có hoạt tính phân chia mạnh, tạo nên đỉnh sinh trưởng ở đầu tận cùng của thân, rễ thực vật có mạch. Những tế bào mới được phân chia ở phía dưới, tạo nên mô mới của thân ở đỉnh ngọn thân và ở cả hai phía của đỉnh rễ tạo nên mô rễ và chóp rễ. Mô phân sinh ngọn ở thực vật bậc hấp như dương xỉ chỉ có một tế bào và phức tạp dần ở thực vật tiến hoá hơn.mô phân sinh thểVùng giữa của mô phân sinh, ở phía dưới lớp áo, ở đấy sự phân chia tế bào được tiến hành về mọi phía làm đỉnh ngọn tăng lên cả rộng lẫn dài. Các mô của trụ và vỏ đều có nguồn gốc từ môt phân sinh ngọn.mô phạmMẫu mực, khuôn mẫu để mọi người noi theo.mô PhậtNam mô A Di Đà Phật (nói tắt).mô phỏngBắt chước làm theo một cái mẫu.mô sơ cấpMô thực vật có nguồn gốc từ các mô phân sinh ở trong phôi và từ các mô dẫn của nó.mô thần kinhLoại mô cảm ứng của động vật, gồm tế bào thần kinh hay nơron, tế bào thần kinh đệm.mô thứcHình dáng, thể thức.mô tê(Khẩu ngữ) Từ dùng để nhấn mạnh ý phủ định, hoàn toàn không hiểu, không biết gì cả.mô típYếu tố cơ bản trong cấu tạo đề tài của tác phẩm nghệ thuật.mô-tôThứ xe hai bánh, tương tự xe đạp, nhưng to hơn, có khi ba bánh, chạy bằng máy nổ.mô tô thể thaoLoại xe dùng trong thi đấu thể thao, có nhiều hình thức, cấp loại thi đấu phân chia theo các loại mô tô, các loại đường đua, theo xi lanh động cơ. Loại thông thường hiện nay có dung tích xi lanh khoảng 125 cm3.mô tăng sinhNhững mô sinh thêm trong quá trình bệnh lí. Sự tăng sinh này có tính chất vô tổ chức, các tế bào tăng lên liên tục một cách không bình thường, và phát triển tràn lan từ một điểm ở trong một mô hay một khí quan.mô tơĐộng cơ, máy biến dạng năng lượng nào đó thành cơ năng.mô tơ suy luậnChương trình máy tính mô phỏng sự suy luận lôgic của con người nhằm rút ra các kết luận xuất phát từ một cơ sở tri thức cho trước.mô tả.mô đunĐơn vị đo lường nhằm điều chỉnh tỉ lệ các phần của một công trình xây dựng.mô đun chương trìnhMột phần của chương trình được viết và kiểm tra riêng biệt, sau đó được tổ hợp với các mô đun khác để tạo thành chương trình hoàn chỉnh.môiPhần thịt ở ngoài cửa miệng, che lấy răng.môi giớiNgười làm trung gian để cho hai bên tiếp xúc, giao thiệp với nhau.môi hở răng lạnh(Nghĩa đen) Hai môi không khép kín sẽ khiến gió lùa vào miệng khiến răng bị lạnh hay tê buốt.môi miếngMôi miệng nói chungmôi thểVật, chất, trường, phương tiện truyền dẫn, truyền đạt.môi trườngChất có khả năng chuyển tác dụng của một hiện tượng.môi trường đầu tưCác điều kiện, các yếu tố về kinh tế, xã hội, pháp lý, tài chính, hạ tầng cơ sở và các yếu tố liên quan khác mà trong đó các quá trình hoạt động đầu tư được tiến hành.môi tềuMôi có đường môi trên dày và cong, môi dưới có dáng tròn đều.mômBộ phận đầu cán cày để cắm diệp cày vào.môn(Kng.) . Khoai môn (nói tắt).môn bàiGiấy phép cho mở cửa hàng, cửa hiệu buôn bán, kinh doanh.môn hạKẻ chân tay của một nhà quyền thế.môn họcBộ phận của chương trình học bao gồm những tri thức về một khoa học nhất định.môn kháchNgười có tài năng, được quý tộc phong kiến nuôi giữ trong nhà.môn khả la tước(Nghĩa đen) Ngoài cửa vắng vẻ đến nỗi có thể giăng lưới bắt chim sẻ được.môn miCái bảng treo trên cửa để tỏ sự sang quí rạng rỡ.môn pháiTrường phái.môn quanQuan coi cửa.môn sinhHọc trò của một ông thầy (cũ).Môn ThầnThần giữ cửa trong tín ngưỡng dân gian Trung Quốc.môn đệ(Xem từ nguyên 1) Học trò của một người thầy.môn đồTừ cũ chỉ học trò của một ông thầy.môngMảng thịt dày, chắc ở hai bên hậu môn.Mông ChínhLã Mông Chính, người đời Tống, thi đỗ Trạng nguyên. Khi nghe tin Mông Chính đỗ, Hồ Đán Phủ phàn nàn rằng.Mông CổMột quốc gia nội lục thuộc khu vực Đông Á.Mông KhaAnh Hốt Tất Liệt, tức vua Hiến Tông nhà Nguyên.mông lungMờ mịt, khung cảnh rộng lớn (thường để mô tả tâm trạng khó xác định, mơ hồ).mông muộiMơ hồ, không rõ ràng.mông mênhRộng lớn đến không có giới hạn.mông môngMông lung, mịt mù.mông mốcHơi có mốc.mông quạnhMông mênh và quạnh quẽ.Mông–DaoNgôn ngữ của dân tộc Dao.Môn–Khơ-meNgữ hệ trong đó có các ngôn ngữ Ba Na, Brâu, Chơ-ro, Co, Cơ-ho, Cơ-tu, Giẻ-triêng, Hrê, Kháng, Khơme, Khơ-mú, Mạ, Mảng, M'Nông, Ơ-đu, Rơ-măm, Tà-ôi, Xinh-mun, Xơ-đăng, Xtiêng được sử dụng bởi các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam.mõNhạc khí gõ làm bằng tre, gỗ, lòng rỗng, dùng để điểm nhịp, đệm nhịp hay để báo hiệu, phát hiệu lệnh.mõ tòaNgười giữ việc báo tin và thi hành các quyết định của tòa án trong xã hội cũ, có khi trông nom cả việc bán các động sản của Nhà nước.mõmMiệng có dáng nhô dài ra của một số loài thú.mõm chóLoại cây cảnh, hoa cánh hợp như hình mõm con chó.mùSương mù (nói tắt).Mù Cang Chải(Huyện) Một huyện vùng cao phía tây của tỉnh Yên Bái, Việt Nam.mù chữKhông đọc được chữ.mù căng chải(Khẩu ngữ) Làm một việc gì đó rất mù mờ, lơ mơ, không rõ ràng.mù khơiXa xa mù mịt.mù màuTật của mắt không phân biệt được màu sắc.mù mịtTối tăm, mờ tối, không nhìn thấy rõ.mù mờMờ, không nhìn rõ được gì.mù quángThiếu trí sáng suốt tới mức không biết phân biệt phải trái, hay dở...mù tạcTên một lại cây.mù tịtKhông trông thấy gì cả, không hiểu gì cả.mù uLoài cây to cùng họ với măng cụt, quả tròn như quả nhãn có thể ép lấy dầu.mùaPhần thời gian trong năm, chia theo đặc điểm thiên văn, khí hậu.mùa gặtThời kỳ thu hoạch lúa.mùa hanhThời gian khô ráo trong một năm.mùa hèxem hèmùa hè rớtChớm thu.mùa hạxem hạmùa lạnhMùa đông giá lạnh.mùa màngVụ gặt hái.mùa nựcMùa hè nóng bức.mùa thiThời kỳ thi cử trong một năm.mùa thuxem thumùa Vọngthời gian trong công giáo, thời kỳ chờ đợi trước 4 tuần Chúa giáng sinhmùa đôngxem đôngmùiHơi đưa vào mũi mà người ta ngửi thấy.mùi hôilà một từ để chỉ cái gì đó có mùi khó chịu, không được thơm.mùi mẫnNgọt ngào, thấm thía, làm rung động lòng người.mùi mẽVị của thức ăn (ý xấu).mùi soaKhăn tay: khăn nhỏ và mỏng, thường bỏ túi, dùng để hỉ mũi, lau mồ hôi, v.v.mùi vịVị cảm nhận được nói chung.mùi đờiNỗi sướng, cực, vui, buồn của cuộc đời.mùnChất màu đen do các sinh vật đã nát ở trong đất biến thành.Mùn DiMột tên gọi khác của dân tộc Lô Lô.mùngMàn chống muỗi.mùng quýnhCuống lên vì mừng quá.Mú Dí PạMột tên gọi khác của dân tộc Phù Lá.múaLàm những động tác mềm mại, nhịp nhàng nối tiếp nhau để biểu hiện tư tưởng, tình cảm hoặc để rèn luyện thân thể.múa may(Khẩu ngữ, ít dùng) Múa (nói khái quát; hàm ý chê).múa mépTrổ tài nói năng.múa mỏ.múa rìu qua mắt thợ(Nghĩa bóng) Biểu diễn trình độ thấp kém của mình trước mắt người có trình độ hơn hẳn mình.múa rốiThuật làm chuyển động những con rối để đóng kịch.múa rối nướcLoại hình múa rối cổ truyền của Việt Nam, biểu diễn trên sân khấu là mặt nước.múcLấy ra bằng gáo muôi, thìa... một thức lỏng, hay có cả nước lẫn cái.múiNút buộc của lụa hay vải.múi cầu(Toán học) Phần mặt cầu nằm giữa hai mặt phẳng phát xuất từ một đường kính chung.múi giờMỗi phần trong hai mươi bốn phần bằng nhau của mặt địa cầu, giới hạn bằng hai kinh tuyến xác định theo qui ước và cách nhau mười lăm độ, trong đó mọi điểm có cùng giờ trong ngày.múmMới mọc nhú lên.múm mímHơi mủm mỉm.múpPh. Có dáng béo tròn.múp mípNói béo tròn trùng trục.mút chuộtTán tỉnh.mút chỉ cà thaThường dùng để chỉ vùng đất xa xôi, hẻo lánh, chỉ khoảng cách xa, mơ hồ, không xác định được giới hạn cụ thể, mông lung khó định vị.mămTừ dùng để nói trẻ em ăn.măngMầm tre, vầu, v.v. non mới mọc từ gốc lên, có thể dùng làm thức ăn; thường dùng để ví sự non trẻ.Măng CoongTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Bru-Vân Kiều.măng cụtCây trồng ở một số tỉnh Nam Bộ lấy quả ăn, thân to, cao 20–25 m, cành mọc thấp, vỏ có chất nhựa vàng, lá dài hình thuẫn, quả tròn, vỏ dai, xốp, màu đỏ như rượu vang, có vị ngọt và chua.măng nonTừ chỉ thiếu nhi.măng-sôngỐng tết bằng sợi có thấm một thứ muối kim loại, úp lên ngọn lửa để làm tăng sức sáng.măng sữaBé dại.măng tây(Thực vật học) Loài cây thuộc họ hành tỏi, thân ngầm, mầm non mềm, dùng làm thức ăn.măng tôÁo khoác ngoài kiểu Âu, dài, may bằng các loại vải dày hoặc len, dạ, mặc trong có lớp lót, thường để mặc cho ấm.măng-xôngxem măng-sôngmăng-đô-linThứ đàn có bốn dây bằng kim loại.MđhurTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc ê-đê.mĩ hảoTuyệt đẹp.mĩ nhân hồng ảnhDáng đàn bà đẹp.mũĐồ đội trên đầu làm bằng vải, dạ, nan.mũ bình thiênMũ của vua đội lúc đi tế.mũ chào màoMũ bằng vải, bằng dạ, không có vành, bóp lại ở phía trên, trông có hình cái mào con chào mào.mũ cánh chuồnMũ của vua hay quan, có hai cánh như cánh chuồn chuồn.mũ cátThứ mũ cứng có vành, cốt bằng li-e, rút...ngoài bọc vải.mũ cát-kétMũ công nhân có lưỡi trai trước trán.mũ lưỡi traiMũ có một bộ phận cứng thè lè ở trước trán.mũ mấnMũ bằng vải trắng hình phễu của đàn bà đội khi đưa ma bố mẹ hoặc chồng.mũ ngheHệ thống hai ống nghe điện thoại, có quai để đội lên đầu mà nghe.mũ niMũ của người già đội có diềm che kín hai mang tai và sau gáy.mũ nồibê rê.mũ phớtMũ làm bằng dạ, có vành.mũ sắtMũ bằng kim loại của pháo thủ.mũ tai bèoMũ mềm của quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.mũiBộ phận nhô cao ở giữa mặt người và động vật, là cơ quan của khứu giác và hô hấp.mũi giùiChỗ tập trung vào mà đả kích.mũi Hảo Vọng.Mũi NéMột mũi biển ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam.mũi trưởngChức vụ tương đương với trung đội trưởng.mũi tênVũ khí xưa làm bằng một thanh tre, sắt..., đầu nhọn, bắn bằng nỏ.mũi tên hòn đạnMũi tên và viên đạn thường được dùng để ám chỉ chiến trường, nơi mà nguy cơ thương vong luôn hiện hữu.mũi vạy thì lái chịu đòn(nghĩa đen): trên tàu (thuyền), mũi "vạy" là mũi tàu đã bị lệch méo, nên nó chạy không đúng hướng, có thể là vì dòng nước xoáy hay nước xiết. Còn "đòn" là cái đòn lái, tức là bánh lái. Người lái tàu (thuyền trưởng) là người chịu trách nhiệm về việc điều khiển cái đòn lái ("chịu đòn"), khi mũi vạy rồi thì họ phải rất vất vả cầm cây đòn lái để điều khiển.mũi đất(ng5)mũmBụ, sổ sữa.mũm mĩmBéo và tròn trĩnh, trông thích mắt.mơ(Thực vật học) Loài cây cùng họ với mận, quả có vị chua, thường được muối làm ô mai.mơ hồKhông rõ rệt, thiếu chính xác.mơ lông(Thực vật học) Loài cây leo lá có lông, thường mọc hoang, cũng nói là mơ lông.mơ màngThấy một cách phảng phất trong giấc ngủ.mơ mơ màng màngxem mơ màngmơ mẩn(Ít dùng) .mơ mộngSay mê theo những hình ảnh tốt đẹp nhưng xa vời, thoát li thực tế.mơ ngủỞ trạng thái đang mơ trong giấc ngủ, không biết đến thực tế, không thiết thực.Mơ-nâmTên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Xơ-đăng.