Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “ang”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “ang” · 110 âm tiết, 1.604 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (110)
Từ có tiếng cuối vần “ang” (872)
- giơ đầu chịu báng(nghĩa đen) một mình phải giơ đầu chịu phạt, chịu cốc vào đầu (báng)
- giả dạngMượn hình dạng khác.
- hình thangTứ giác có hai cạnh song song với nhau. Hai cạnh song song được gọi là đáy của hình thang…
- khoai langLoài cây song tử diệp, thân bò, hoa cánh hợp, hình loa kèn, màu tím nhạt hay trắng, rễ củ…
- khoáng đãngRộng và thoáng.
- khăn quàngKhăn dệt hoặc đan bằng sợi to, mềm, dùng choàng vào đầu hay cổ để chống lạnh.
- mai tángChôn người chết.
- muộn màngMuộn nói chung.
- mặt hàngLoại hoặc thứ hàng, nói trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.
- mở mangLàm cho mỗi ngày một lớn rộng.
- nghiêm trangCó dáng điệu, cử chỉ, lời nói đúng đắn và hợp với một khung cảnh đòi hỏi sự tôn kính.
- nghị lang(cổ) một chức quan tham mưu cho nhà vua.
- Nhà VàngTừ chữ "Kim ốc", Nói nhà lộng lẫy dành cho người nhà giàu ở.
- nhãngQuên đi vì không chú ý.
- nhịp nhàngĐều và ăn khớp với nhau.
- não cá vàngChỉ một bộ phận của loài cá vàng
- phỉ bángChê bai, nói xấu người khác.
- quan langNgười thống trị một xã của dân tộc Mường thời trước.
- quýnh quángRối hết cả lên, lúng túng, không còn làm chủ được động tác, cử chỉ của mình.
- rộn ràngTấp nập, nhộn nhịp.
- sài langKẻ độc ác.
- sấm vangTiếng vang của sấm.
- sốt vàngBệnh nhiễm vi rút cấp tính do muỗi lây lan, triệu chứng đặc trưng là gây vàng da.
- tao khangVợ lấy từ thuở còn nghèo hèn.
- Thanh nangTúi xanh, chỉ sách nói về các phép chữa bệnh.
- thượng thư langQuan thượng thư (書郎) đã tại vị ít nhất là một năm.
- thể trạngTrạng thái sức khoẻ nói chung của cơ thể người hoặc động vật.
- thỏa đángĐúng đắn và hợp lí.
- thực trạngTình trạng có thật.
- tinh trángGhép từ hai chữ tinh là giỏi và tráng là mạnh mẽ. Nghĩa là vừa giỏi vừa mạnh.
- tiềm tàngỞ trạng thái ẩn giấu bên trong dưới dạng khả năng, chưa bộc lộ ra, chưa phải là hiện thực.
- tàn nhangBệnh ngoài da biểu hiện bằng những dát nhỏ tròn màu hung, màu nâu, xám, hồng, bằng phẳng,…
- đăng quangLên ngôi vua.
- an táng(Trang trọng) Chôn cất người chết theo nghi thức trọng thể.
- bi trángVừa bi ai vừa hào hùng.
- Biên GiangMột xã thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.
- boom hàng(Từ mới, bán hàng online) Đặt hàng rồi không chịu nhận hàng.
- bái mạngLễ lạy bề trên từ xa.
- bùng hàng(Từ mới, bán hàng online) Đặt hàng rồi không chịu nhận hàng.
- băng đảngTổ chức hoặc tập hợp nhóm người để làm việc xấu cho xã hội.
- bộ dạngCử chỉ và dáng người (nói tổng quát).
- chẫu chàngẾch nhái, thân và chi mảnh, dài, nhảy xa.
- cáo trạngBản nêu tội trạng.
- Cốc PàngMột xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- du đãngKẻ lêu lổng chơi bời, không chịu lao động.
- dở dangĐang còn chưa xong, chưa trọn (nhưng phải dừng, phải bỏ)
- giang hồ mạngLà những giang hồ từng vướng vào vòng lao lý, dựa vào mạng xã hội để trở nên nổi tiếng, đ…
- gió vàngGió mùa thu.
- giạngXoạc rộng ra, giơ rộng theo chiều ngang.
- giả trangĂn mặc và trang sức khác đi để đổi hình dáng.
- giần sàngDụng cụ làm gạo nói chung.
- hiện trạngTình trạng hiện nay.
- huỳnh quangNói hiện tượng một số chất phát ánh sáng khi được chiếu sáng bằng tia tử ngoại hoặc tia X.
- hùng trángMạnh mẽ và lớn lao.
- hổ mangLoài rắn độc, đầu tam giác, hàm dưới bạnh ra trông như hai cái mang.
- khai giảngBắt đầu giảng dạy.
- khai sángBắt đầu mở mang, xây dựng một sự nghiệp lớn.
- khang trangRộng rãi và thoáng đẹp.
- khâm mạngNgười vâng lệnh nhà vua thi hành một nhiệm vụ đặc biệt.
- không gọn gànglà từ chỉ cái gì đó lộn xộn, không ngăn nấp, để khắp mọi nơi, bẩn thỉu
- linh tinh lang tang(Khẩu ngữ) Như linh tinh (nhưng nghĩa mạnh hơn).
- loét màngBệnh liên quan đến dạ dày hoặc đường ruột.
- lễ tangxem tang lễ.
- lỗ mãngThô lỗ, mất lịch sự quá đáng.
- lớp langThứ tự trước sau giữa các phần.
- lỡ làngBỏ qua mất thời kỳ phù hợp, cơ hội thuận lợi.
- lực lượng vũ trangCơ quan quân sự tác chiến, sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ đất nước.
- ngang hàngCùng thứ bậc trong quan hệ gia đình hoặc quan hệ xã hội.
- nguyên trạngTình hình hiện tại của sự vật.
- ngỡ ngàngCó ý nghĩ mơ hồ trước cảnh xa lạ, cái mới biết.
- Nha Trang.
- nở nangĐầy đặn, phổng phao.
- phi cảngSân bay.
- phóng đãngBừa bãi, không chịu theo phép tắc, kỉ luật gì.
- phù tangPhù trì đám tang, cũng nghĩa như hộ tang.
- phũ phàngTàn nhẫn, ghẻ lạnh, không một chút thương cảm.
- phạng(Phương ngữ) như phang.
- phủ tạngTừ chỉ những bộ phận trong ngực và bụng, theo y học cũ.
- quân cảngBến dành riêng cho tàu bè quân sự.
- Quân Cờ VàngNhóm tàn quân của phong trào nông dân khởi nghĩa kéo sang Việt Nam vào những năm 60, thế …
- quân trangQuân phục và một số đồ dùng cá nhân cần thiết được trang bị cho quân nhân.
- quỷ nhập tràngHiện tượng người chết trong lúc khâm liệm thì sống dậy và có những hành động khó hiểu.
- rảnh rangRảnh, đỡ bận bịu (nói khái quát).
- sao vàngHình sao năm cánh màu vàng ở giữa quốc kỳ Việt Nam.
- sàm bángGièm pha, chế giễu.
- Tam GiangPhá ở tỉnh Thừa Thiên-Huế, ngăn cách với biển bởi dải đất Hướng Điền chạy dọc bờ biển. Di…
- thánh bổn mạngThánh nhân phù hộ cho ai hoặc điều gì.
- thênh thangNói không gian rộng rãi quá mức.
- trá hàngGiả vờ đầu hàng.
- Trảng BàngMột huyện T. Tây Ninh, Việt Nam.
- trễ tràngKhông làm đúng điều đã quy định.
- Tân QuangMột phường thuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, Việt Nam.
- Tích GiangX. Tích (sông).
- tứ tử trình làngKhi một gia đình nào đó sinh được bốn người con trai thì đó là một điều đại phúc. Các tiê…
- Văn GiangMột phường thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.
- Văn Lãng(Huyện) T. Lạng Sơn, Việt Nam.
- Vũ QuangTên huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- xao lãngMất tập trung, không để tâm vào công việc.
- xuất cảngĐưa hàng hoá ra nước ngoài.
- xác đángĐúng đắn và rất hợp lẽ.
- âu vàngBờ cõi, đất đai một nước nguyên vẹn như cái chậu nhỏ bằng vàng.
- đảm đangGiỏi giang, biết gánh vác nhiều công việc.
- đầu đảngKẻ đứng đầu một nhóm người làm việc bất chính hoặc phi pháp.
- bom hàngĐặt hàng rồi không chịu nhận hàng.
- báo tang(gia đình có tang) báo tin buồn về việc có người thân vừa chết.
- bản làngCộng đồng dân cư tại các vùng dân tộc thiểu số ở miền Bắc Việt Nam.
- bảo mạngLo giữ gìn tính mạng (trong một sự nghiệp đấu tranh vũ trang), sợ phải hi sinh.
- bắp rangxem bỏng ngô.
- bề ngangXem chiều rộng
- choáng vángỞ trạng thái mất cảm giác, như bị hẫng, cảm thấy mọi vật xung quanh quay cuồng, đảo lộn.
- chí mạngxem trí mạng
- cá nhà tángLoài cá biển lớn có màu xám tuyền, da nhăn nheo và sần sùi, phân bố ở các đại dương trên …
- cúc vàngCúc có hoa to màu vàng, trồng làm cảnh hay lấy hoa làm thuốc.
- cực quangNhững dải sáng có màu sắc rực rỡ xuất hiện vào ban đêm trong các lớp cao của khí quyển, ở…
- hiên ngangTỏ ra đường hoàng, tự tin, không chịu cúi đầu khuất phục trước những sự đe doạ.
- Hương CảngTrung Hoa Nhân dân Cộng hòa quốc Hương Cảng Đặc biệt Hành chính Khu.
- Hậu GiangMột tỉnh của Việt Nam thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
- Hồng BàngGiai đoạn lịch sử thời đại thượng cổ của lịch sử Việt Nam, dựa nhiều trên các truyền thuy…
- hở hangHở, không được kín, thường trong cách ăn mặc (nói khái quát; hàm ý chê)
- hữu bangNước bạn.
Vần cùng âm cuối -ng (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.