Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “an”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “an” · 104 âm tiết, 2.143 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (104)
Từ có tiếng cuối vần “an” (941)
- thuyền tánDụng cụ gồm một cối có hình như chiếc thuyền nhỏ và một chày tán có hình như chiếc đĩa lă…
- thượng lộ bình anLên đường bình yên (thường dùng trong lời chúc người đi xa).
- thẩm ánThẩm phán có trách nhiệm điều tra, truy tố, buộc tội bị cáo trước tòa án ở Nam Kỳ thuộc P…
- thổ sảnSản phẩm nông nghiệp của một địa phương.
- Thới AnMột phường thuộc quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- thợ bạnNgười thợ cùng làm với người thợ khác.
- tiếng Hánlà ngôn ngữ được sử dụng ở Trung Quốc
- Tiền AnMột phường thuộc thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- Trường AnMột phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam.
- tài bànThứ bài lá gồm 120 quân như quân tổ tôm, có ba người đánh.
- tương quanDính líu với nhau, có liên hệ với nhau.
- tệ nạnThói quen tương đối phổ biến trong xã hội, xấu xa và có hại.
- tự mãnTự cho mình là có đầy đủ tiền của, khả năng. . .
- Vân AnMột xã thuộc huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- vén mây bắn nhạnNgười có thực tài trong học tập.
- Văn Bàn(Huyện) T. Lào Cai, Việt Nam.
- Văn QuanMột huyện T. Lạng Sơn, Việt Nam.
- văn đànLĩnh vực của các nhà văn trong nước.
- Vĩnh AnMột thị trấn thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
- Vạn AnMột phường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
- vấn nạnVấn đề khó khăn lớn có tính chất xã hội, đang phải đương đầu đối phó một cách cấp thiết.
- Xuân AnMột thị trấn thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.
- áo quanThứ hòm dài đựng xác người chết để đem chôn.
- ăn gian(Kng.) . Cố ý tính sai, làm sai đi để thu lợi về mình.
- đại hạnThiên tai gây ra do lâu ngày không mưa, nên đồng ruộng khô nẻ.
- đại ánVụ án hình sự có quy mô đặc biệt lớn, tính chất nghiêm trọng và phức tạp.
- Đồng QuanNói chỗ chinh phu ở.
- đổ nảnCảm thấy chán nản, muốn bỏ cuộc.
- A Phú Hãn.
- bia đỡ đạnVí người buộc phải hứng chịu súng đạn, chết thay cho kẻ khác trong chiến trận.
- bá quanCác quan trong triều Lại truyền văn võ bá quan cứ ngày cũng đến tướng môn lễ mừng (NĐM).
- bóp tránCố sức suy tính một cách vất vả.
- bường an.
- bị canBị can là người có hành vi vi phạm pháp luật hình sự và đã bị quyết định khởi tố hình sự …
- bội lanCỏ huệ, rất thơm.
- chán ngánKhông còn thấy thích thú, thiết tha gì nữa, vì đã quá thất vọng.
- cưỡng gian.
- Cửu VạnTên một con bài trong bộ tổ tôm, có hình người đang vác một vật nặng.
- dày dạnTừng trải, chịu đựng nhiều đến mức như đã quen với khó khăn, nguy hiểm.
- dấu than.
- giun sánKý sinh trùng thuộc ngành giun sống trong cơ thể vật chủ là người hay động vật.
- hàng quánNhững hàng bán thức ăn và đồ đạc lặt vặt ở bên đường.
- hội quánNhà của một đoàn thể để làm nơi hội họp và các hội viên gặp nhau (cũ).
- khai manHành động cố tình khai báo không đúng sự thật.
- khán quan.
- khô cạnĐã hết nước.
- kẻ gianKẻ làm những việc bất chính như ăn cắp, ăn trộm, do thám cho địch...
- la hánCách gọi tắt của A-la-hán (phiên âm từ tiếng Phạn), là một phẩm bậc của người tu hành đã …
- lan trànLan nhanh và mạnh trên phạm vi rộng.
- luận ánCông trình khoa học được trình bày trước hội đồng chấm thi để được nhận học vị phó tiến s…
- Mân ĐànXem Man Đần.
- mô cơ bảnMô thực vật, ở đó không có các mô chuyên hoá như mô dẫn, tầng phát sinh, biểu bì, vv. Gồm…
- mưu phảnTính toán để làm phản.
- mộc bảnBản bằng gỗ có khắc chữ để in.
- mộc lanLoài cây lớn có hoa trắng thơm.
- nghĩa vụ công anSự bổ sung quân lực cho các đơn vị của Lực lượng Công an Nhân dân theo cách tuyển chọn cô…
- Nghệ AnMột tỉnh thuộc miền Trung, Việt Nam.
- nguyên quánQuê quán gốc.
- ngăn giánNgăn lại, cản lại.
- ngạo mạnKiêu căng khinh đời, khinh người trên.
- ngọc lanCây to cùng họ với giổi, lá hình trái xoan, dài, hoa màu trắng, hương thơm lâu, thường tr…
- phát tánNói thuốc uống để làm cho ra mồ hôi.
- quan sanCửa ải và núi non; thường dùng để chỉ đường sá xa xôi, cách trở.
- que hànQue bằng hợp kim, dùng để hàn.
- quá bánQuá một nửa (trong tổng số người tham gia)
- quá quanQua biên giới (cũ).
- quốc sảnNhững vật được làm ra hay tìm ra trong đất nước.
- ruột ganLòng dạ; tâm tư.
- rànChuồng bò, trâu, ngựa.
- suy tànỞ trạng thái suy yếu và tàn lụi, không còn sức sống.
- sà lanPhương tiện vận chuyển hàng hoá trên sông và trong các vũng tàu, có đáy bằng, thành thấp.
- thanh quảnPhần trên của khí quản, có thể phát ra tiếng khi không khí đi qua từ phổi.
- thoát nạnMay mắn khỏi bị tai nạn.
- thôn bảnThôn và bản, khu vực dân cư ở các vùng nông thôn hẻo lánh và vùng dân tộc thiểu số (nói k…
- thập canMười ngôi thiên can, là.
- thủy sảnSản vật lấy ở dưới nước như cá, tôm, sò, hến, cua.
- thực quảnỐng dẫn thức ăn từ miệng vào dạ dày.
- tinh giảnLàm cho gián đơn và tốt hơn.
- tiêu bảnMẫu vật còn giữ nguyên dạng dùng để nghiên cứu.
- tiếng PhạnMột cổ ngữ của Ấn Độ còn gọi là bắc Phạn để phân biệt với tiếng Pali là nam Phạn.
- tiểu banTập thể gồm một số người, được cử ra để chuyên nghiên cứu, theo dõi một vấn đề.
- trinh sảnHình thức sinh sản vô tính mà trong đó trứng phát triển thành cá thể mới mà không cần qua…
- trâm gẫy bình tan(Văn chương) Chỉ cuộc tình duyên tan vỡ.
- Trọng QuanMột xã thuộc huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
- tài cánTài, khả năng giải quyết, thực hiện tốt việc gì.
- tư sảnTài sản riêng của cá nhân (cũ).
- từ nanKhông nhận một việc khó khăn.
- tửu quánQuán bán rượu và đồ nhắm.
- vấn anHỏi thăm sức khoẻ.
- đậu lướt ván(Món ăn; cách nói văn chương) Đậu phụ chiên.
- địa bànKhu vực, phạm vi, trong quan hệ với những hoạt động tiến hành ở đó.
- động sảnCủa cải, tài sản có thể chuyển dời đi được.
- bao quảnKhông quản ngại, không nề hà.
- bom đạn(Bom và đạn là những vũ khí giết người) Chiến tranh.
- bèo hợp mây tanVí sự gặp gỡ hay biệt li không biết trước được (tựa như bèo và mây, hợp đấy rồi lại tan n…
- bạc đạnvòng bi.
- bại sảnMất, tan nát hết cả cơ nghiệp.
- bạt ngànNhiều vô kể và trên một diện tích rất rộng.
- bảng nhãnHọc vị của người đỗ thứ hai, sau trạng nguyên, trong khoa thi đình thời phong kiến.
- bầu bánBầu (nói khái quát; thường hàm ý mỉa mai hoặc chê bai)
- bền ganKiên cường đối mặt với thử thách, không chùn bước trước khó khăn hay hiểm nguy.
- bổ bánChia phần để bắt phải đóng góp đủ số lượng đã định nói chung.
- can ánPhạm vào tội trạng, bị kết án.
- cao sảnCó sản lượng ở mức cao.
- chuyên sanTạp chí chuyên nghiên cứu về một lĩnh vực chuyên môn.
- chào bánĐưa ra thông báo muốn bán một mặt hàng cụ thể nào đó, với đầy đủ thông tin cần thiết kèm …
- chán vạn(Khẩu ngữ) Nhiều lắm, đến mức không kể hết được.
- châu bảnVăn bản hành chính của vương triều đã được nhà vua ngự phê hoặc bút phê bằng mực son đỏ.
- chỉ bảnBản ghi thông tin tóm tắt lý lịch, có in dấu vân tay tất cả các ngón tay của người bị tạm…
- chủ quảnChủ thể có trách nhiệm chính trong việc quản lý trực tiếp công việc, tài sản, nhân lực củ…
- cân bànCân có mặt bằng trên đó đặt vật nặng để cân.
- công sảnTài sản, của cải chung của nhà nước.
- công sứ quánCơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nước ở nước ngoài, do một công sứ đặc mệ…
- cơ mansố lượng rất nhiều, không biết chính xác là bao nhiêu.
- cạn khanNghĩa chính là khô, phơi ra, bày ra. Nghĩa rộng.
- cải quanĐổi vẻ, hình sắc thay khác hơn.
- cảm quanNhận thức, cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan.
- cảm thánBiểu lộ tình cảm, cảm xúc.
- cầu anChỉ mong được yên thân mà thôi.
- danh bảnBản ghi thông tin tóm tắt lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế và dấu vân tay hai ngón …
Vần cùng âm cuối -n (gieo vần lỏng)
Trong thơ, nhiều khi chỉ cần vần gần nhau: cùng âm cuối, nguyên âm gần giống (như “anh” với “inh”, “ênh”).
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.