Tìm vần tiếng Việt
Gõ một tiếng, một từ (lấy tiếng cuối) hoặc một vần như “anh”, “ương”. Kết quả là các tiếng cùng vần và các từ kết thúc bằng tiếng cùng vần — để gieo vần làm thơ, viết lời ca, đặt tên, đặt khẩu hiệu.
Vần “a”
Đang lọc: mọi thanh. Xem trang vần “a” · 138 âm tiết, 3.606 từ trong từ điển
Tiếng cùng vần (138)
Từ có tiếng cuối vần “a” (1.480)
- khoáng dãNơi đồng ruộng rộng rãi không có nhà cửa.
- khuyển mãNói những kẻ tôi tớ trung thành với chủ.
- khác xaKhông giống; Không còn giống nữa.
- khúc caChỉ tính nghệ thuật có trong khúc nhạc.
- khăn mỏ quạKhăn vuông phụ nữ chít thành hình nhọn như mỏ quạ ở trước trán.
- khải caHát mừng thắng trận.
- khắc xương ghi dạDo chữ minh tâm khắc cốt.
- khề khàNói giọng kéo dài ra khi đã ngà ngà say rượu.
- khổ quáTừ tỏ sự bực mình.
- kia màTổ hợp biểu thị nhấn mạnh ý ngạc nhiên về một ý kiến hoặc hành động cho là không đúng, tr…
- kêu caPhàn nàn than thở.
- kẻo màKẻo không khỏi xảy ra điều gì đó đang muốn tránh.
- kề càDềnh dàng, kéo dài thời gian.
- Kỳ LaCửa bể ở làng Kỳ La, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam bây giờ. Năm Đinh Hợi (1487), H…
- kỵ mãNói lính chuyên cưỡi ngựa trong thời Pháp thuộc.
- lo xaLiệu trước, phòng xa.
- làm giàBắt bí, lấn bước khi được lợi thế.
- làng xãLàng nói chung.
- lá mạLá của cây mạ.
- láu tôm láu cá(nhưng nghĩa nhấn mạnh hơn).
- lân laDần dần đến gần.
- lã chãNói nước mắt rơi nhiều, chảy ròng ròng.
- lèn đáNúi đá có vách dựng đứng.
- lèo láThơn thớt, hời hợt ngoài miệng nhưng không thực.
- lê laNói ngồi hết nơi này đến nơi khác.
- lông láLông nói chung, thường nói đến lông rậm.
- lúa máLúa nói chung.
- lăn xảLao mình vào.
- lả tảTản mát, rời rạc.
- lập giáQuy tắc và quy trình định giá.
- lọ làL. Chẳng cần, hà tất.
- lột mặt nạBóc trần bộ mặt giả để lộ nguyên hình bản chất xấu xa.
- ma tà(Đph) Lính cảnh sát ở Nam-bộ trong thời Pháp thuộc.
- man tráGiả dối, xảo trá để đánh lừa.
- may raCó ít nhiều hi vọng.
- mát daCó nhiệt độ bình thường.
- mãng xàTrăn sống thành tinh, chuyên làm hại người trong các truyện cổ.
- mút chỉ cà thaThường dùng để chỉ vùng đất xa xôi, hẻo lánh, chỉ khoảng cách xa, mơ hồ, không xác định đ…
- mất giáSụt về giá trị.
- mẩm dạNo nê.
- mẫu mãQuy cách hàng hoá.
- mồ maLúc sinh thời của một người đã chết.
- mớ bảy mớ baáo trong áo ngoài, cái đơn cái kép đủ thứ; thường dùng để tả vẻ giàu sang trong sự ăn mặc.
- mỡ gàcó màu vàng nhạt như màu mỡ gà.
- mỡ sa.
- na náGần giống, trông tựa như nhau.
- nghe raHiểu rõ.
- nghiệt ngã.
- ngoại giảNgoài ra.
- ngã giáẤn định giá cả dứt khoát.
- người dưng nước lãNgười hoàn toàn xa lạ, không con quan hệ thân thuộc gì với nhau.
- ngầy ngàTrách một cách ỷ eo, dai dẳng.
- ngọc ngàĐẹp và đáng quí như ngọc, như ngà.
- nhuần nhãÊm dịu thanh nhã.
- nhà nhàMọi nhà, không trừ một nhà nào.
- nhàn hạRỗi rãi.
- nhàn nhãRỗi rãi, thảnh thơi, nhàn cả về thể xác lẫn tinh thần.
- như quảNếu đúng như thế.
- nhấn nhá(giọng nói, tiếng đàn) phát ra lúc to, lúc nhỏ, lúc dài, lúc ngắn, thường nhằm gây ấn tượ…
- nhẩn nhaUng dung, thong thả, tỏ ra không có gì phải vội, không quan tâm về mặt thời gian.
- nhật dạNgày và đêm.
- nhẹ dạNông nổi, ít suy nghĩ.
- những làNhiều lần lắp đi lắp lại.
- nong nảHăm hở cố sức.
- nôm namộc mạc, theo cách nói của người dân thường không biết chữ nho.
- năm baVài ba, một số lượng nhỏ.
- nấm mảMô đất đắp trên mả.
- nấn náDùng dằng ở lại một nơi để chờ đợi.
- nết naCó nết tốt, ngoan ngoãn.
- nề hàQuản ngại.
- nỗi nhàTình cảnh gia đình.
- oi ả(Thời tiết) Nóng, bức, không có gió, gây cảm giác bức bối, khó chịu.
- oxy giàChất hoá học có khả năng oxy hoá, thường được dùng để sát trùng, tẩy vết bẩn.
- phá giáBán rất hạ không theo thời giá.
- phát xạ(Vật lý học) Phát ra một bức xạ.
- phép nhàLề lối sống của gia đình dưới quyền lực của gia trưởng.
- phòng xaĐề phòng trước, ngăn ngừa điều không hay có thể xảy ra.
- phóng xáPhóng thích và ân xá.
- phôi phaPhai nhạt đi kém vẻ tươi thắm.
- phúc traXem xét lại.
- phố xáĐường phố nói chung.
- phớt quaLướt sơ qua.
- quan giaTừ dùng để gọi vua.
- quan hàcửa ải và sông; thường dùng để chỉ sự xa xôi cách trở.
- quày quảCó dáng điệu vội vã như đang quá bận, quá nhiều việc phải lo.
- quán xáQuán nhỏ, nhà hàng nhỏ, nói chung.
- quân caBài hát chính thức của quân đội một nước.
- quân xaXe cơ giới của bộ đội.
- quấy quáDối trá cho xong chuyện, lấy lệ.
- quấy quảLàm phiền vì nhờ vả.
- ra rảTừ gợi tả những âm thanh cao và lặp đi lặp lại, kéo dài mãi, nghe khó chịu.
- ranh maTinh quái.
- rau máLoài rau thân bò, lá có cuống dài, phiến lá tròn khía tai bèo, mọc dại, ăn có vị đăng đắn…
- ri đáThứ chim sẻ mỏ ngắn, mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
- ruột giàKhúc ruột từ ruột non bên phải, bắt ngang qua bụng rồi xuống hậu môn.
- ruột ràQuan hệ giữa những người họ hàng thân thích.
- rái cáLoài động vật ăn thịt, sống ở bờ nước, bơi rất giỏi, thường bắt cá ăn.
- ròng rãKéo dài không ngớt.
- răng giảRăng nhân tạo thay răng tự nhiên.
- rầy laQuở trách om sòm.
- rề ràDềnh dàng, chậm chạp.
- rệu rãLỏng lẻo về tổ chức và bạc nhược về tinh thần.
- rồi raSau này, trong tương lai.
- rủa sảRủa nhiều và bằng những lời độc ác, cay nghiệt (nói khái quát).
- sa đàBị cuốn hút vào việc nào đó đến mức mê mải, không tự kiềm chế được.
- sao laPseudoryx nghetinhensis, một loài thú hiếm, phân bố ở Việt Nam và Lào.
- sà sã(Nói năng) Liên tục, không ngớt trong một thời gian dài.
- sông sâu sóng cảKhó khăn, gian truân, nguy hiểm phải trải qua.
- sưu traTìm kiếm, truy tìm.
- sương saMón ăn ở dạng thạch màu trắng, được chế biến từ một số loại rong biển, tảo biển không độc…
- sướt daSầy nhẹ trên da.
- sắt đá1t. Không thể lay chuyển.
- sểnh raKhông trông nom đến, không đểế ý đến.
- sử caVăn vần kể về những sự kiện, nhân vật lịch sử.
- tay baBa người với nhau, ba đơn vị.
- tha laChòi trại của thầy sãi Cao môn.
- thay lòng đổi dạDùng để miêu tả sự thay đổi tình cảm, không còn giữ được lòng chung thủy như trước nữa.
- thi báNgười lỗi lạc trong làng thơ.
- thu baTừ dùng trong văn học cũ dùng để chỉ mắt lóng lánh của người con gái đẹp.
- thua thaTrạng thái thất bại khi tham gia trò chơi cờ bạc.
Vần hay dùng
Vần và thanh trong thơ tiếng Việt
Vần là phần của tiếng đứng sau âm đầu: “tình” và “xinh” cùng vần “inh”; “quê” và “về” cùng vần “ê” (chữ “u” trong “qu” thuộc về âm đầu). Hai tiếng hiệp vần khi có vần giống nhau hoặc gần nhau và cùng loại thanh.
Sáu thanh chia làm hai nhóm: thanh bằng gồm ngang và huyền; thanh trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng. Thơ lục bát gieo vần ở tiếng thanh bằng: tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng thứ tám của câu tám lại vần với tiếng thứ sáu của câu sáu tiếp theo. Vì vậy khi gõ một tiếng, công cụ tự lọc theo nhóm thanh của tiếng đó — đổi bộ lọc nếu cần.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
“sen” – “chen”: cùng vần “en”, cùng thanh bằng.
Ngoài làm thơ, tìm vần còn dùng để đặt tên con, tên quán, khẩu hiệu dễ nhớ, hay tìm từ cho lời bài hát. Mỗi tiếng, mỗi từ trong kết quả đều có trang riêng trong từ điển để xem nghĩa trước khi dùng.
Dữ liệu vần, âm tiết và từ: Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0), xử lý bởi Wiki Ngôn Ngữ. Xem thêm bảng vần tiếng Việt.